Chọn phương án đúng: Cho biết độ tan trong nước của Pb(IO3)2 là 4×10-5 mol/l ở 25°C. Hãy tính tích số tan của Pb(IO3)2 ở nhiệt độ trên:
Đáp án đúng: D
Pb(IO3)2 ⇌ Pb2+ + 2IO3-
Độ tan của Pb(IO3)2 là s = 4 × 10-5 mol/l
[Pb2+] = s = 4 × 10-5 M
[IO3-] = 2s = 8 × 10-5 M
Tích số tan Ksp = [Pb2+][IO3-]2 = (4 × 10-5)(8 × 10-5)2 = 2,56 × 10-13
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Trong dung dịch, tích số ion của chất điện li khó tan (AmBn) được so sánh với tích số tan (TAmBn) để xác định trạng thái của dung dịch:
- Nếu [An+]m × [Bm-]n < TAmBn: Dung dịch chưa bão hòa, chất điện li tiếp tục tan cho đến khi đạt trạng thái bão hòa.
- Nếu [An+]m × [Bm-]n = TAmBn: Dung dịch bão hòa, tốc độ hòa tan bằng tốc độ kết tủa.
- Nếu [An+]m × [Bm-]n > TAmBn: Dung dịch quá bão hòa, chất điện li sẽ kết tủa cho đến khi đạt trạng thái bão hòa.
Vậy, đáp án đúng là khi [An+]m × [Bm-]n < TAmBn
FeCl3 là muối tạo bởi cation axit yếu và anion trung tính, nên trong dung dịch xảy ra quá trình thủy phân:
Fe3+ + H2O <=> FeOH2+ + H+
Để tăng quá trình thủy phân, cần làm giảm nồng độ H+, tức là thêm chất có tính bazơ hoặc chất tạo kết tủa với Fe3+.
Để hạn chế quá trình thủy phân, cần làm tăng nồng độ H+, tức là thêm axit.
(1) Na2CO3: Tạo môi trường bazơ, tăng thủy phân.
(2) HCl: Tạo môi trường axit, hạn chế thủy phân.
(3) NH4NO3: NH4+ là axit yếu, có thể gây thủy phân nhưng rất yếu, không đáng kể so với ảnh hưởng của FeCl3, do đó không làm tăng đáng kể sự thủy phân, ngược lại, có thể coi như làm tăng nồng độ H+ một chút nên hạn chế thủy phân.
(4) Ca(CH3COO)2: CH3COO- là bazơ yếu, làm tăng thủy phân.
(5) NaCl: Không ảnh hưởng đáng kể đến sự thủy phân.
(6) BaCl2: Ba2+ không bị thủy phân, Cl- là gốc axit mạnh nên cũng không bị thủy phân. Tuy nhiên, nếu Ba2+ kết hợp với Fe3+ tạo kết tủa thì sẽ làm tăng thủy phân (do làm giảm nồng độ Fe3+ trong dung dịch, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận của phản ứng thủy phân). Trong thực tế, Fe3+ tác dụng với OH- tạo Fe(OH)3 kết tủa. Do đó, BaCl2 không trực tiếp ảnh hưởng đến thủy phân, nhưng có thể làm tăng thủy phân nếu có mặt các ion khác tạo kết tủa với Fe3+. Tuy nhiên, trong các đáp án, đáp án 1 thể hiện rõ nhất các chất làm tăng và giảm sự thủy phân.
Vậy, đáp án đúng nhất là: Làm tăng: Na2CO3; Ca(CH3COO)2; BaCl2; Hạn chế: NH4NO3; HCl.
Phương trình ion rút gọn chỉ giữ lại các ion trực tiếp tham gia vào phản ứng, loại bỏ các ion không thay đổi (ion khán giả). Trong phản ứng này, La2(CO3)3 là chất rắn và HCl là axit mạnh. Khi HCl hòa tan, nó phân ly hoàn toàn thành H+ và Cl-. Ion H+ sẽ phản ứng với CO32- từ La2(CO3)3 để tạo thành CO2 và H2O. La3+ không phản ứng trực tiếp. Phương trình ion rút gọn sẽ là: La2(CO3)3(r) + 6H+(dd) → 2La3+(dd) + 3CO2(k) + 3H2O(l). Vậy đáp án đúng là phương án 1.
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ:
- Catot (âm): Xảy ra quá trình khử các ion dương. Thứ tự khử: ion có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị khử trước. Trong dung dịch có Cu2+ và H2O. Ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn nên sẽ bị khử trước.
Cu2+ + 2e → Cu
- Anot (dương): Xảy ra quá trình oxi hóa các ion âm. Thứ tự oxi hóa: ion có tính khử mạnh hơn sẽ bị oxi hóa trước. Trong dung dịch có SO42- và H2O. Vì SO42- là gốc axit có oxi nên H2O sẽ bị điện phân.
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Vậy, ở catot có Cu kết tủa ra, khi hết Cu2+ trong dung dịch thì H2O mới bị điện phân tạo H2 bay ra. Ở anot có O2 thoát ra.
⇒ Đáp án đúng là C.
Câu hỏi yêu cầu chọn phương án sai.
- Phương án 1: Tương tác định hướng (hay còn gọi là tương tác Keesom) là một loại tương tác Van der Waals xuất hiện giữa các phân tử phân cực. Bản chất của nó là do sự hút tĩnh điện giữa các lưỡng cực. Vì vậy, phát biểu "Tương tác định hướng xuất hiện giữa các phân tử đồng cực không có bản chất điện" là sai.
- Phương án 2: Liên kết hydro nội phân tử làm giảm nhiệt độ sôi vì nó làm giảm khả năng tạo liên kết hydro giữa các phân tử, do đó làm giảm lực liên kết giữa chúng.
- Phương án 3: Liên kết Van der Waals là lực hút yếu giữa các phân tử, bao gồm tương tác khuếch tán (London), tương tác lưỡng cực-lưỡng cực (Keesom), và tương tác lưỡng cực-cảm ứng (Debye).
- Phương án 4: Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion là các liên kết mạnh, có năng lượng liên kết lớn hơn nhiều so với liên kết Van der Waals.
Vậy phương án sai là phương án 1.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.