Chỉ tiêu “Vốn tự có/Vốn vay” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:
Đáp án đúng: B
Tổng hợp 900 câu trắc nghiệm Quản trị dự án có đáp án hay nhất dành cho các bạn sinh viên ôn thi đạt kết quả cao nhất. Mời các các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Bước 1: Xác định nhu cầu thị trường mà dự án có thể đáp ứng.
* Tổng cầu hàng năm: 48.000 tấn
* Tổng cung của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường: 16.500 tấn
* Nhu cầu thị trường mà dự án có thể khai thác (khoảng trống thị trường) = Tổng cầu - Tổng cung = 48.000 - 16.500 = 31.500 tấn/năm.
Bước 2: Tính toán công suất sản xuất của một dây chuyền mỗi năm.
* Công suất 1 dây chuyền: 2,5 tấn/giờ.
* Để tính công suất hàng năm, chúng ta cần giả định số giờ hoạt động trong một năm. Trong các bài toán kinh tế, nếu không nêu rõ là hoạt động liên tục 24/7, một giả định phổ biến là hoạt động 2 ca/ngày, 8 giờ/ca, 5 ngày/tuần, 50 tuần/năm (trừ ngày nghỉ lễ, bảo trì). Điều này tương đương 16 giờ/ngày và 250 ngày/năm.
* Số giờ hoạt động trong năm = 16 giờ/ngày * 250 ngày/năm = 4.000 giờ/năm.
* Công suất 1 dây chuyền/năm = 2,5 tấn/giờ * 4.000 giờ/năm = 10.000 tấn/năm.
Bước 3: Xác định số dây chuyền cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường.
* Số dây chuyền cần thiết = Nhu cầu thị trường dự án có thể đáp ứng / Công suất 1 dây chuyền/năm
* Số dây chuyền cần thiết = 31.500 tấn / 10.000 tấn/dây chuyền = 3,15 dây chuyền.
* Vì số dây chuyền không thể là số lẻ, dự án cần tối thiểu 4 dây chuyền để có thể đáp ứng hoàn toàn khoảng trống thị trường là 31.500 tấn.
Bước 4: Đánh giá phương án đầu tư dựa trên điều kiện vốn và mục tiêu giải quyết 'thiếu vốn'.
* Dự án "chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất", điều này cho thấy 4 dây chuyền là giới hạn tối đa mà dự án có thể đầu tư.
* Nếu mua 1, 2 hoặc 3 dây chuyền, công suất sản xuất sẽ lần lượt là 10.000, 20.000, hoặc 30.000 tấn/năm. Tất cả các mức này đều không đủ để đáp ứng hết nhu cầu thị trường 31.500 tấn.
* Nếu mua 4 dây chuyền, tổng công suất sản xuất của dự án sẽ là 4 * 10.000 = 40.000 tấn/năm. Công suất này đủ lớn để đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường là 31.500 tấn.
* Việc đáp ứng đủ nhu cầu thị trường sẽ giúp dự án tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận.
Bước 5: Tính toán lợi nhuận (để giải thích cho việc "giải quyết vấn đề thiếu vốn").
* Giá bán/tấn = 50 USD
* Biến phí/tấn = 20 USD
* Lãi gộp/tấn = 50 - 20 = 30 USD/tấn
* Tổng định phí dự án = 288.000 USD
* Với 4 dây chuyền, dự án sẽ bán được 31.500 tấn sản phẩm (theo nhu cầu thị trường).
* Tổng lợi nhuận = (Sản lượng bán * Lãi gộp/tấn) - Tổng định phí
* Tổng lợi nhuận = (31.500 tấn * 30 USD/tấn) - 288.000 USD = 945.000 USD - 288.000 USD = 657.000 USD.
So với các phương án mua ít dây chuyền hơn (ví dụ: mua 3 dây chuyền sẽ chỉ đáp ứng được 30.000 tấn nhu cầu thị trường, tạo ra lợi nhuận thấp hơn), việc mua 4 dây chuyền giúp dự án tận dụng tối đa cơ hội thị trường trong khả năng cho phép, tạo ra lợi nhuận cao nhất có thể, từ đó giải quyết vấn đề "thiếu vốn" bằng cách tăng cường dòng tiền và khả năng tài chính của dự án.
Vậy, chủ đầu tư nên mua 4 dây chuyền ở năm 2009 để đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường và tối đa hóa lợi nhuận.
Đáp án: B. Nhỏ hơn
Lời giải: Khi có thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí sử dụng vốn vay được điều chỉnh bởi lá chắn thuế:

Trong đó Kd(1−T) là chi phí nợ sau thuế. Vì doanh nghiệp được khấu trừ chi phí lãi vay khi tính thuế (trong phạm vi quy định), nên chi phí vốn vay sau thuế giảm, làm WACC thấp hơn so với trường hợp không có thuế.
NPV = -10 + 30/(1+IRR) - 20/(1+IRR)^2 = 0
Đặt x = 1/(1+IRR), phương trình trở thành:
-10 + 30x - 20x^2 = 0
Hay:
20x^2 - 30x + 10 = 0
Chia cả hai vế cho 10:
2x^2 - 3x + 1 = 0
Giải phương trình bậc hai này, ta được:
(2x - 1)(x - 1) = 0
Vậy x = 1/2 hoặc x = 1
Nếu x = 1, thì 1/(1+IRR) = 1, suy ra 1+IRR = 1, vậy IRR = 0 hay 0%.
Nếu x = 1/2, thì 1/(1+IRR) = 1/2, suy ra 1+IRR = 2, vậy IRR = 1 hay 100%.
Vậy IRR của dự án là 0% và 100%.
Để tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), ta áp dụng công thức:
WACC = (Tỷ trọng vốn vay * Chi phí vốn vay * (1 - Thuế suất)) + (Tỷ trọng vốn chủ sở hữu * Chi phí vốn chủ sở hữu)
Trong đó:
- Tỷ trọng vốn vay = 1/3
- Chi phí vốn vay = 15%
- Thuế suất = 28%
- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu = 1 - 1/3 = 2/3
- Chi phí vốn chủ sở hữu = 25%
Thay số vào công thức:
WACC = (1/3 * 15% * (1 - 28%)) + (2/3 * 25%)
WACC = (1/3 * 15% * 0.72) + (2/3 * 25%)
WACC = (0.05 * 0.72) + (0.6667 * 0.25)
WACC = 0.036 + 0.1667
WACC = 0.2026 hay 20.26%
Vậy, chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của doanh nghiệp là 20.26%.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.



