Chất điểm M chuyển động trên đường tròn bán kính R = 2m với phương trình: s = 3t2 + t (hệ SI). Trong đó s là độ dài cung OM, O là điểm mốc trên đường tròn. Gia tốc góc của chất điểm lúc t = 0,5s là:
Trả lời:
Đáp án đúng: C
Phương trình độ dài cung: s = 3t² + t
Vận tốc dài: v = ds/dt = 6t + 1
Vận tốc góc: ω = v/R = (6t + 1)/2 = 3t + 0.5
Gia tốc góc: γ = dω/dt = 3 rad/s²
Vậy gia tốc góc của chất điểm không đổi và bằng 3 rad/s² tại mọi thời điểm, kể cả t = 0.5s.
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Chọn hệ quy chiếu gắn với mặt đất, chiều dương là chiều chuyển động của vật.
Các lực tác dụng lên vật bao gồm: trọng lực \(\overrightarrow{P}\), phản lực \(\overrightarrow{N}\), lực kéo \(\overrightarrow{F}\) và lực ma sát \(\overrightarrow{F_{ms}}\)
Áp dụng định luật II Newton, ta có:
\(\overrightarrow{P} + \overrightarrow{N} + \overrightarrow{F} + \overrightarrow{F_{ms}} = m\overrightarrow{a}\) (*)
Chiếu phương trình (*) lên phương Ox, ta được:
\(F\cos \alpha - F_{ms} = ma\) (1)
Chiếu phương trình (*) lên phương Oy, ta được:
\(N - P + F\sin \alpha = 0 \Rightarrow N = P - F\sin \alpha = mg - F\sin \alpha\) (2)
Lực ma sát được tính bằng công thức:
\(F_{ms} = \mu N = \mu (mg - F\sin \alpha)\) (3)
Thay (3) vào (1), ta được:
\(F\cos \alpha - \mu (mg - F\sin \alpha) = ma\)
\(\Leftrightarrow F(\cos \alpha + \mu \sin \alpha) = ma + \mu mg\)
\(\Leftrightarrow F = \dfrac{ma + \mu mg}{\cos \alpha + \mu \sin \alpha} = \dfrac{20.0,5 + 0,1.20.10}{\cos 30^o + 0,1.\sin 30^o} \approx 32,8\) (N)
Vậy đáp án đúng là A.
Các lực tác dụng lên vật bao gồm: trọng lực \(\overrightarrow{P}\), phản lực \(\overrightarrow{N}\), lực kéo \(\overrightarrow{F}\) và lực ma sát \(\overrightarrow{F_{ms}}\)
Áp dụng định luật II Newton, ta có:
\(\overrightarrow{P} + \overrightarrow{N} + \overrightarrow{F} + \overrightarrow{F_{ms}} = m\overrightarrow{a}\) (*)
Chiếu phương trình (*) lên phương Ox, ta được:
\(F\cos \alpha - F_{ms} = ma\) (1)
Chiếu phương trình (*) lên phương Oy, ta được:
\(N - P + F\sin \alpha = 0 \Rightarrow N = P - F\sin \alpha = mg - F\sin \alpha\) (2)
Lực ma sát được tính bằng công thức:
\(F_{ms} = \mu N = \mu (mg - F\sin \alpha)\) (3)
Thay (3) vào (1), ta được:
\(F\cos \alpha - \mu (mg - F\sin \alpha) = ma\)
\(\Leftrightarrow F(\cos \alpha + \mu \sin \alpha) = ma + \mu mg\)
\(\Leftrightarrow F = \dfrac{ma + \mu mg}{\cos \alpha + \mu \sin \alpha} = \dfrac{20.0,5 + 0,1.20.10}{\cos 30^o + 0,1.\sin 30^o} \approx 32,8\) (N)
Vậy đáp án đúng là A.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Vì hai viên gạch trượt đều trên mặt sàn, nên lực đẩy tác dụng lên mỗi viên gạch phải cân bằng với lực ma sát trượt. Lực ma sát trượt được tính bằng công thức: Fms = µN, trong đó N là phản lực của mặt sàn tác dụng lên viên gạch. Vì viên gạch nằm trên mặt phẳng ngang, N bằng trọng lượng của viên gạch (N = mg). Vậy, lực ma sát trượt tác dụng lên viên gạch 1 là Fms1 = µm1g, và lực ma sát trượt tác dụng lên viên gạch 2 là Fms2 = µm2g. Lực đẩy F1 cân bằng với Fms1 và lực đẩy F2 cân bằng với Fms2. Do m1 < m2, nên Fms1 < Fms2, suy ra F1 < F2.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để tính gia tốc hướng tâm của electron, ta cần sử dụng công thức gia tốc hướng tâm: a = v^2/r, trong đó v là vận tốc của electron và r là bán kính quỹ đạo. Tuy nhiên, đề bài không cho trực tiếp vận tốc v mà cho lực tương tác giữa electron và hạt nhân. Ta có thể suy ra vận tốc từ lực hút tĩnh điện giữa electron và hạt nhân (proton). Lực hút tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm:
F = k * |q1*q2| / r^2 = m * a = m * v^2 / r
Trong đó:
* k = 9.10^9 Nm^2/C^2 (hằng số Coulomb)
* q1, q2 là điện tích của electron và proton (q1 = -1,6.10^-19 C, q2 = 1,6.10^-19 C)
* r = 0,53.10^-10 m (bán kính quỹ đạo)
* m = 9,1.10^-31 kg (khối lượng electron)
Từ F = m * a => a = F/m = k * |q1*q2| / (m * r^2)
Thay số:
a = (9.10^9 * (1,6.10^-19)^2) / (9,1.10^-31 * (0,53.10^-10)^2)
a ≈ (9 * 2.56 * 10^-29) / (9.1 * 0.2809 * 10^-51)
a ≈ 23.04 * 10^-20 / (2.55619 * 10^-51)
a ≈ 9.01 * 10^31 * 10^-20 * 10^51
a ≈ 9.01 * 10^22 m/s^2
Vậy đáp án gần đúng nhất là A. 9.1022 m/s2
F = k * |q1*q2| / r^2 = m * a = m * v^2 / r
Trong đó:
* k = 9.10^9 Nm^2/C^2 (hằng số Coulomb)
* q1, q2 là điện tích của electron và proton (q1 = -1,6.10^-19 C, q2 = 1,6.10^-19 C)
* r = 0,53.10^-10 m (bán kính quỹ đạo)
* m = 9,1.10^-31 kg (khối lượng electron)
Từ F = m * a => a = F/m = k * |q1*q2| / (m * r^2)
Thay số:
a = (9.10^9 * (1,6.10^-19)^2) / (9,1.10^-31 * (0,53.10^-10)^2)
a ≈ (9 * 2.56 * 10^-29) / (9.1 * 0.2809 * 10^-51)
a ≈ 23.04 * 10^-20 / (2.55619 * 10^-51)
a ≈ 9.01 * 10^31 * 10^-20 * 10^51
a ≈ 9.01 * 10^22 m/s^2
Vậy đáp án gần đúng nhất là A. 9.1022 m/s2
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Công thức tính cảm ứng điện D trong điện môi:
D = εE
Trong trường hợp này, ε = 1, nên D = E
Để tính E, ta sử dụng định luật Gauss cho mặt cầu bán kính r = 5cm < R = 10cm:
∮ D.dS = Q
Vì D không đổi trên mặt cầu bán kính r, ta có:
D * 4πr² = Q
Trong đó Q là điện tích bên trong mặt cầu bán kính r. Vì điện tích phân bố đều, ta có:
Q = ρ * V = ρ * (4/3)πr³
Vậy:
D * 4πr² = ρ * (4/3)πr³
D = (ρ * r) / 3
Thay số: D = (9.0 * 10^-3 * 5 * 10^-2) / 3 = 1.5 * 10^-4 C/m²
D = εE
Trong trường hợp này, ε = 1, nên D = E
Để tính E, ta sử dụng định luật Gauss cho mặt cầu bán kính r = 5cm < R = 10cm:
∮ D.dS = Q
Vì D không đổi trên mặt cầu bán kính r, ta có:
D * 4πr² = Q
Trong đó Q là điện tích bên trong mặt cầu bán kính r. Vì điện tích phân bố đều, ta có:
Q = ρ * V = ρ * (4/3)πr³
Vậy:
D * 4πr² = ρ * (4/3)πr³
D = (ρ * r) / 3
Thay số: D = (9.0 * 10^-3 * 5 * 10^-2) / 3 = 1.5 * 10^-4 C/m²
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Diện tích hình chữ nhật là S = 2m * 5m = 10 m². Mật độ điện tích mặt là σ = Q/S = (4 * 10⁻⁶ C) / 10 m² = 4 * 10⁻⁷ C/m².
Cường độ điện trường do một tấm kim loại phẳng rộng vô hạn tích điện đều gây ra được tính bằng công thức: E = σ / (2ε₀), trong đó ε₀ là hằng số điện môi của chân không (ε₀ ≈ 8.854 * 10⁻¹² F/m).
Thay số vào, ta có: E = (4 * 10⁻⁷ C/m²) / (2 * 8.854 * 10⁻¹² F/m) ≈ 22586.7 V/m ≈ 22,6 kV/m.
Vậy đáp án đúng là B.
Cường độ điện trường do một tấm kim loại phẳng rộng vô hạn tích điện đều gây ra được tính bằng công thức: E = σ / (2ε₀), trong đó ε₀ là hằng số điện môi của chân không (ε₀ ≈ 8.854 * 10⁻¹² F/m).
Thay số vào, ta có: E = (4 * 10⁻⁷ C/m²) / (2 * 8.854 * 10⁻¹² F/m) ≈ 22586.7 V/m ≈ 22,6 kV/m.
Vậy đáp án đúng là B.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng