Nhiệt dung riêng kmol đẳng áp của khí lý tưởng \((\frac{kCal}{kmol.độ})\) cho chất khí có phân tử chứa 1 nguyên tử bằng:
Trả lời:
Đáp án đúng: C
Đối với khí lý tưởng có phân tử chứa 1 nguyên tử (khí đơn nguyên tử), số bậc tự do i = 3. Nhiệt dung riêng kmol đẳng áp được tính theo công thức: \(C_p = \frac{(i+2)R}{2}\), trong đó R là hằng số khí lý tưởng (R ≈ 2 kcal/kmol.độ). Vậy, \(C_p = \frac{(3+2) * 2}{2} = 5\) kcal/kmol.độ.
Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm Kỹ thuật Nhiệt dành cho sinh viên đại học, cao đẳng thuộc khối ngành kỹ thuật ôn thi kết thúc học phần hiệu quả.
50 câu hỏi 60 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Đối với chất khí có phân tử chứa 2 nguyên tử (khí lưỡng nguyên tử), số bậc tự do i = 5 (3 bậc tự do tịnh tiến + 2 bậc tự do quay). Nhiệt dung riêng kmol đẳng áp được tính theo công thức: \(C_p = (i/2 + 1)R\), với R là hằng số khí lý tưởng (R ≈ 2 kcal/kmol.độ). Vậy, \(C_p = (5/2 + 1) * 2 = 7\) kcal/kmol.độ.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Đối với chất khí lý tưởng có phân tử chứa ≥ 3 nguyên tử, số bậc tự do i = 6 (3 bậc tịnh tiến + 3 bậc quay). Nhiệt dung riêng kmol đẳng tích được tính theo công thức: Cv = iR/2. Vì R ≈ 2 (kCal/kmol.độ), nên Cv = 6*2/2 = 6 (kCal/kmol.độ). Tuy nhiên, do có thêm các bậc tự do dao động (đặc biệt ở nhiệt độ cao), giá trị Cv thường lớn hơn 6 và gần với 7 hơn. Trong các đáp án được đưa ra, 7 là giá trị gần đúng nhất và phù hợp với thực tế hơn.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Đối với chất khí có phân tử chứa ≥ 3 nguyên tử, nhiệt dung riêng kmol đẳng tích xấp xỉ bằng 29,3 kJ/(kmol.độ). Giá trị này xuất phát từ việc phân tử có nhiều bậc tự do hơn (dao động, quay) so với các phân tử chỉ có 1 hoặc 2 nguyên tử, dẫn đến khả năng hấp thụ và lưu trữ năng lượng lớn hơn ở nhiệt độ không đổi.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để tính nhiệt lượng q khi nhiệt độ của vật thay đổi từ t₁ đến t₂, chúng ta sử dụng khái niệm nhiệt dung riêng trung bình. Nhiệt lượng q (cho một đơn vị khối lượng, hoặc nếu đã bao gồm khối lượng thì là tổng nhiệt lượng) được tính bằng công thức tích của nhiệt dung riêng trung bình trong khoảng nhiệt độ đó và độ chênh lệch nhiệt độ.
Phân tích các phương án:
1. Phương án 1: \(q = \left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}*({t_2} - {t_1})\)
* Trong công thức này, \(\left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}\) là nhiệt dung riêng trung bình của chất trong khoảng nhiệt độ từ t₁ đến t₂. \(({t_2} - {t_1})\) là độ chênh lệch nhiệt độ. Đây chính xác là công thức cơ bản và đúng để tính nhiệt lượng q khi nhiệt độ thay đổi từ t₁ đến t₂, sử dụng nhiệt dung riêng trung bình trong khoảng đó. Nếu nhiệt độ tăng (t₂ > t₁), q > 0 (vật thu nhiệt); nếu nhiệt độ giảm (t₂ < t₁), q < 0 (vật tỏa nhiệt).
2. Phương án 2: \(q = \frac{{\left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2} - \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}}}{{{t_2} - {t_1}}}}\)
* Ở đây, \(\left. c \right|_0^{{t_2}}\) là nhiệt dung riêng trung bình từ 0 đến t₂, và \(\left. c \right|_0^{{t_1}}\) là nhiệt dung riêng trung bình từ 0 đến t₁. Biểu thức \(\left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}\) đại diện cho nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ từ 0 đến t₂, và \(\left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}\) là nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ từ 0 đến t₁. Do đó, tử số \(\left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2} - \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}\) chính là nhiệt lượng q. Khi chia cho \(({t_2} - {t_1}})\), biểu thức này trở thành công thức tính nhiệt dung riêng trung bình \(\left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}\) chứ không phải q. Vì vậy, phương án này sai.
3. Phương án 3: \(q = \frac{{\left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1} - \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}}}{{{t_1} - {t_2}}}})\)
* Tương tự như phương án 2, đây cũng là công thức để tính nhiệt dung riêng trung bình \(\left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}\) nhưng có sự hoán đổi vị trí của t₁ và t₂ ở cả tử số và mẫu số. Biểu thức này vẫn không phải là q. Vì vậy, phương án này sai.
4. Phương án 4: \(q = \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1} - \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}\)
* Như đã phân tích ở phương án 2, nhiệt lượng q khi thay đổi nhiệt độ từ t₁ đến t₂ phải là hiệu của nhiệt lượng từ 0 đến t₂ và nhiệt lượng từ 0 đến t₁, tức là \(q = \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2} - \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}\). Phương án 4 có dấu ngược lại (\(\left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1} - \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}\)). Do đó, phương án này sai.
Kết luận: Phương án 1 là công thức đúng và trực tiếp nhất để tính nhiệt lượng q dựa trên nhiệt dung riêng trung bình trong khoảng nhiệt độ đã cho.
Phân tích các phương án:
1. Phương án 1: \(q = \left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}*({t_2} - {t_1})\)
* Trong công thức này, \(\left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}\) là nhiệt dung riêng trung bình của chất trong khoảng nhiệt độ từ t₁ đến t₂. \(({t_2} - {t_1})\) là độ chênh lệch nhiệt độ. Đây chính xác là công thức cơ bản và đúng để tính nhiệt lượng q khi nhiệt độ thay đổi từ t₁ đến t₂, sử dụng nhiệt dung riêng trung bình trong khoảng đó. Nếu nhiệt độ tăng (t₂ > t₁), q > 0 (vật thu nhiệt); nếu nhiệt độ giảm (t₂ < t₁), q < 0 (vật tỏa nhiệt).
2. Phương án 2: \(q = \frac{{\left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2} - \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}}}{{{t_2} - {t_1}}}}\)
* Ở đây, \(\left. c \right|_0^{{t_2}}\) là nhiệt dung riêng trung bình từ 0 đến t₂, và \(\left. c \right|_0^{{t_1}}\) là nhiệt dung riêng trung bình từ 0 đến t₁. Biểu thức \(\left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}\) đại diện cho nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ từ 0 đến t₂, và \(\left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}\) là nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ từ 0 đến t₁. Do đó, tử số \(\left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2} - \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}\) chính là nhiệt lượng q. Khi chia cho \(({t_2} - {t_1}})\), biểu thức này trở thành công thức tính nhiệt dung riêng trung bình \(\left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}\) chứ không phải q. Vì vậy, phương án này sai.
3. Phương án 3: \(q = \frac{{\left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1} - \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}}}{{{t_1} - {t_2}}}})\)
* Tương tự như phương án 2, đây cũng là công thức để tính nhiệt dung riêng trung bình \(\left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}\) nhưng có sự hoán đổi vị trí của t₁ và t₂ ở cả tử số và mẫu số. Biểu thức này vẫn không phải là q. Vì vậy, phương án này sai.
4. Phương án 4: \(q = \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1} - \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}\)
* Như đã phân tích ở phương án 2, nhiệt lượng q khi thay đổi nhiệt độ từ t₁ đến t₂ phải là hiệu của nhiệt lượng từ 0 đến t₂ và nhiệt lượng từ 0 đến t₁, tức là \(q = \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2} - \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}\). Phương án 4 có dấu ngược lại (\(\left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1} - \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}\)). Do đó, phương án này sai.
Kết luận: Phương án 1 là công thức đúng và trực tiếp nhất để tính nhiệt lượng q dựa trên nhiệt dung riêng trung bình trong khoảng nhiệt độ đã cho.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Trong quá trình đẳng nhiệt của khí lý tưởng, nhiệt độ không đổi (T1 = T2). Độ biến thiên entropy được tính bằng công thức \(\Delta s = R \ln \frac{p_1}{p_2}\), trong đó R là hằng số khí lý tưởng, p1 và p2 là áp suất ở trạng thái đầu và cuối.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng