Nhiệt dung riêng kmol đẳng tích của khí lý tưởng \((\frac{kJ}{kmol.độ})\) cho chất khí có phân tử chứa ≥ 3 nguyên tử bằng:
Đáp án đúng: C
Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm Kỹ thuật Nhiệt dành cho sinh viên đại học, cao đẳng thuộc khối ngành kỹ thuật ôn thi kết thúc học phần hiệu quả.
Câu hỏi liên quan
Phân tích các phương án:
1. Phương án 1: \(q = \left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}*({t_2} - {t_1})\)
* Trong công thức này, \(\left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}\) là nhiệt dung riêng trung bình của chất trong khoảng nhiệt độ từ t₁ đến t₂. \(({t_2} - {t_1})\) là độ chênh lệch nhiệt độ. Đây chính xác là công thức cơ bản và đúng để tính nhiệt lượng q khi nhiệt độ thay đổi từ t₁ đến t₂, sử dụng nhiệt dung riêng trung bình trong khoảng đó. Nếu nhiệt độ tăng (t₂ > t₁), q > 0 (vật thu nhiệt); nếu nhiệt độ giảm (t₂ < t₁), q < 0 (vật tỏa nhiệt).
2. Phương án 2: \(q = \frac{{\left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2} - \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}}}{{{t_2} - {t_1}}}}\)
* Ở đây, \(\left. c \right|_0^{{t_2}}\) là nhiệt dung riêng trung bình từ 0 đến t₂, và \(\left. c \right|_0^{{t_1}}\) là nhiệt dung riêng trung bình từ 0 đến t₁. Biểu thức \(\left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}\) đại diện cho nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ từ 0 đến t₂, và \(\left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}\) là nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ từ 0 đến t₁. Do đó, tử số \(\left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2} - \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}\) chính là nhiệt lượng q. Khi chia cho \(({t_2} - {t_1}})\), biểu thức này trở thành công thức tính nhiệt dung riêng trung bình \(\left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}\) chứ không phải q. Vì vậy, phương án này sai.
3. Phương án 3: \(q = \frac{{\left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1} - \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}}}{{{t_1} - {t_2}}}})\)
* Tương tự như phương án 2, đây cũng là công thức để tính nhiệt dung riêng trung bình \(\left. c \right|_{{t_1}}^{{t_2}}\) nhưng có sự hoán đổi vị trí của t₁ và t₂ ở cả tử số và mẫu số. Biểu thức này vẫn không phải là q. Vì vậy, phương án này sai.
4. Phương án 4: \(q = \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1} - \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}\)
* Như đã phân tích ở phương án 2, nhiệt lượng q khi thay đổi nhiệt độ từ t₁ đến t₂ phải là hiệu của nhiệt lượng từ 0 đến t₂ và nhiệt lượng từ 0 đến t₁, tức là \(q = \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2} - \left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1}\). Phương án 4 có dấu ngược lại (\(\left. c \right|_0^{{t_1}}*{t_1} - \left. c \right|_0^{{t_2}}*{t_2}\)). Do đó, phương án này sai.
Kết luận: Phương án 1 là công thức đúng và trực tiếp nhất để tính nhiệt lượng q dựa trên nhiệt dung riêng trung bình trong khoảng nhiệt độ đã cho.
Trong quá trình đẳng nhiệt của khí lý tưởng, nhiệt độ không đổi (T1 = T2). Độ biến thiên entropy được tính bằng công thức \(\Delta s = R \ln \frac{p_1}{p_2}\), trong đó R là hằng số khí lý tưởng, p1 và p2 là áp suất ở trạng thái đầu và cuối.
Trong quá trình đẳng nhiệt của khí lý tưởng, nhiệt độ không đổi (T = const). Entropi (S) tăng (s1 < s2) cho thấy thể tích tăng lên (V2 > V1). Vì quá trình là đẳng nhiệt, theo định luật Boyle-Mariotte, áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau (pV = const). Do đó, khi thể tích tăng (V2 > V1), áp suất phải giảm (p2 < p1). Vì vậy, đáp án đúng là v2 > v1 và p2 < p1.
Quá trình đa biến của khí lý tưởng là quá trình tuân theo phương trình `pv^n = const`, trong đó `n` là chỉ số đa biến.
Biến thiên entropy vi phân `ds` được định nghĩa là `ds = dQ/T`, với `dQ` là lượng nhiệt trao đổi vi phân và `T` là nhiệt độ tuyệt đối.
Đối với quá trình đa biến, lượng nhiệt trao đổi vi phân `dQ` có thể được biểu diễn thông qua nhiệt dung riêng đa biến `c_n` và độ biến thiên nhiệt độ `dT` theo công thức: `dQ = c_n * dT`.
Nhiệt dung riêng đa biến `c_n` cho khí lý tưởng được xác định bởi công thức: `c_n = c_v + R / (1-n)`, trong đó `c_v` là nhiệt dung riêng đẳng tích và `R` là hằng số khí lý tưởng.
Thay thế `dQ = c_n * dT` vào biểu thức của `ds`, ta có: `ds = (c_n * dT) / T`.
Để tìm biến thiên entropy hữu hạn `Δs` từ trạng thái 1 đến trạng thái 2, ta lấy tích phân biểu thức trên:
`Δs = ∫(từ T1 đến T2) (c_n * dT) / T`
Vì `c_n` là một hằng số đối với một quá trình đa biến cụ thể, ta có thể đưa nó ra ngoài dấu tích phân:
`Δs = c_n * ∫(từ T1 đến T2) (dT / T)`
`Δs = c_n * [ln(T)] (từ T1 đến T2)`
`Δs = c_n * (ln(T2) - ln(T1))`
`Δs = c_n * ln(T2/T1)`
Từ phân tích trên, ta thấy:
* Phương án 1: `\(\Delta s = {c_n}*\ln \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}\)` là không chính xác. Biến thiên entropy không trực tiếp có dạng này với `c_n` và tỷ số áp suất.
* Phương án 2: `\(\Delta s = {c_n}*\ln \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\)` hoàn toàn phù hợp với công thức đã chứng minh. Đây là công thức đúng.
* Phương án 3: `ds = 0` là công thức cho quá trình đoạn nhiệt thuận nghịch (isentropic), một trường hợp đặc biệt của quá trình đa biến khi chỉ số đa biến `n` bằng chỉ số đoạn nhiệt `k` và quá trình là thuận nghịch. Nó không đúng cho mọi quá trình đa biến.
* Phương án 4: `\(\Delta s = {c_n}*\ln \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)` sai vì nó biểu diễn tỷ số nhiệt độ ngược lại, dẫn đến giá trị `Δs` có dấu ngược với giá trị thực.
Vì vậy, phương án đúng nhất là phương án 2.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.