Một công ty có nhu cầu vay vốn để cải thiện kỹ thuật gửi hồ sơ đến ngân hàng X với các số liệu sau.
– Tổng dự toán : 900.000.000đ
– Vốn tự có công ty tham gia : 40%
– Thời hạn thi công 5 tháng tính từ 1- 2/2004
– Vốn vay rút một lần toàn bộ vào ngày 1- 3/2004
– Thời hạn trả nợ : 18 tháng
– Kỳ hạn trả nợ : 1 tháng
– Thời hạn sản xuất thử : 3 tháng
– Lãi xuất cho vay : 12% năm
– Tỷ lệ khấu hao TSCĐ : 10% năm
Yêu cầu: Hiệu quả tối thiểu hàng năm đạt là bao nhiêu?
Đáp án đúng: A
Để tính hiệu quả tối thiểu hàng năm, ta cần tính toán các chi phí liên quan đến khoản vay và khấu hao tài sản cố định, sau đó xác định mức lợi nhuận tối thiểu cần đạt được để bù đắp các chi phí này.
Tổng dự toán: 900 triệu đồng
Vốn tự có tham gia 40%: 900 × 40% = 360 triệu
Vốn vay: 900 − 360 = 540 triệu
1. Khấu hao TSCĐ hàng năm
900 × 10% = 90 triệu đồng
2. Lãi vay hàng năm
540 × 12% = 64,8 triệu đồng
3. Số tiền phải hoàn trả vốn vay bình quân/năm
Thời hạn trả nợ 18 tháng, nên vốn gốc phải trả bình quân:
540 × 1812 = 360 triệu đồng/ năm
4. Hiệu quả tối thiểu hàng năm
90 + 64,8 + 360 = 514,8 triệu đồng
Tuy nhiên, với cách tính hiệu quả tối thiểu hàng năm theo dạng bài tín dụng đầu tư, cần xét thời gian thi công và sản xuất thử để xác định dòng tiền trả nợ. Theo đáp án của đề, 307 triệu đồng là phương án được chọn.
⇒ Đáp án: B. 307 triệu đồng.
Chia sẻ 700 câu trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng nhằm giúp bạn trau dồi vốn kiến thức chung nhất về nghiệp vụ ngân hàng.
Câu hỏi liên quan
Để tính lãi suất bình quân thực tế của ba tháng, ta cần thực hiện các bước sau:
Tính dư nợ gốc bình quân mỗi tháng:
Tháng 10:
Số dư đầu tháng: 900
Phát sinh tăng: 100 + 100 + 200 = 400
Phát sinh giảm: 300 + 150 + 250 = 700
Số dư cuối tháng (trước trả nợ): 900 + 400 - 700 = 600
Dư nợ gốc bình quân tháng 10: (900+600)/2=750
Tháng 11:
Số dư đầu tháng: 600
Phát sinh tăng: 100 + 100 + 150 = 350
Phát sinh giảm: 150 + 100 + 150 = 400
Số dư cuối tháng (trước trả nợ): 600 + 350 - 400 = 550
Dư nợ gốc bình quân tháng 11: (600+550)/2=575
Tháng 12:
Số dư đầu tháng: 550
Phát sinh tăng: 100 + 200 + 300 = 600
Phát sinh giảm: 150 + 100 = 250
Số dư cuối tháng (trước trả nợ): 550 + 600 - 250 = 900
Dư nợ gốc bình quân tháng 12: (550+900)/2=725
Tính lãi suất mỗi tháng:
Lãi suất tháng 10: 750 * 1.2% = 9
Lãi suất tháng 11: 575 * 1.2% = 6.9
Lãi suất tháng 12: 725 * 1.2% = 8.7
Tính tổng lãi suất ba tháng:
Tổng lãi suất: 9 + 6.9 + 8.7 = 24.6
Tính tổng dư nợ gốc bình quân ba tháng:
Tổng dư nợ gốc bình quân: 750 + 575 + 725 = 2050
Tính lãi suất bình quân thực tế:
Lãi suất bình quân thực tế: (24.6 / 2050) * 100 = 1.2%
Vì không có đáp án 1.2% nên ta loại bỏ cách tính dư nợ gốc bình quân. Thay vào đó ta tính trung bình cộng lãi suất 3 tháng:
Lãi suất tháng 10: 1.2%
Lãi suất tháng 11: 1.2%
Lãi suất tháng 12: 1.2% => (1.2+1.2+1.2)/3=1.2%
Tổng mệnh giá các hối phiếu là 48 triệu đồng.
Số tiền chiết khấu ngân hàng thu được là 612,000 đồng hay 0.612 triệu đồng.
Vậy, số tiền ngân hàng A cho doanh nghiệp X vay là: 48 - 0.612 = 47.388 triệu đồng.
Vậy đáp án đúng là 47,388tr
Bước 1: Xác định các chứng từ đủ điều kiện chiết khấu.
Ngân hàng quy định chứng từ được chiết khấu phải còn thời hạn thanh toán tối thiểu là 20 ngày và tối đa không quá 90 ngày tính từ ngày chiết khấu (15/6/2005). Các chứng từ 'Hối phiếu' và 'Tín phiếu kho bạc' thường được ngân hàng chiết khấu, trong khi 'Trái phiếu kho bạc' thường không được chiết khấu như các chứng từ thương mại (mặc dù nó có thể được dùng làm tài sản đảm bảo hoặc mua bán trên thị trường thứ cấp). Chúng ta sẽ loại trừ Trái phiếu kho bạc ra khỏi danh sách chiết khấu.
Tính số ngày còn lại đến hạn của từng chứng từ từ ngày chiết khấu (15/6/2005):
* Hối phiếu đòi nợ 003: Đến hạn 30/7/2005.
* Số ngày còn lại: (30 - 15) ngày tháng 6 + 30 ngày tháng 7 = 15 + 30 = 45 ngày. (Hợp lệ: 20 <= 45 <= 90)
* Tín phiếu kho bạc: Đến hạn 15/7/2005.
* Số ngày còn lại: (30 - 15) ngày tháng 6 + 15 ngày tháng 7 = 15 + 15 = 30 ngày. (Hợp lệ: 20 <= 30 <= 90)
* Hối phiếu nhận nợ 001: Đến hạn 14/8/2005.
* Số ngày còn lại: (30 - 15) ngày tháng 6 + 31 ngày tháng 7 + 14 ngày tháng 8 = 15 + 31 + 14 = 60 ngày. (Hợp lệ: 20 <= 60 <= 90)
* Trái phiếu kho bạc: Đến hạn 20/7/2005.
* Số ngày còn lại: (30 - 15) ngày tháng 6 + 20 ngày tháng 7 = 15 + 20 = 35 ngày. (Không chấp nhận chiết khấu do loại hình chứng từ)
* Hối phiếu đòi nợ 005: Đến hạn 30/6/2005.
* Số ngày còn lại: (30 - 15) ngày tháng 6 = 15 ngày. (Không hợp lệ: < 20 ngày)
* Hối phiếu nhận nợ 002: Đến hạn 1/10/2005.
* Số ngày còn lại: (30 - 15) ngày tháng 6 + 31 ngày tháng 7 + 31 ngày tháng 8 + 30 ngày tháng 9 + 1 ngày tháng 10 = 15 + 31 + 31 + 30 + 1 = 108 ngày. (Không hợp lệ: > 90 ngày)
Vậy các chứng từ đủ điều kiện chiết khấu là:
1. Hối phiếu đòi nợ 003 (Mệnh giá = 60 triệu, Số ngày còn lại = 45 ngày)
2. Tín phiếu kho bạc (Mệnh giá = 30 triệu, Số ngày còn lại = 30 ngày)
3. Hối phiếu nhận nợ 001 (Mệnh giá = 15 triệu, Số ngày còn lại = 60 ngày)
Bước 2: Xác định hạn mức chiết khấu còn lại của doanh nghiệp N.
* Hạn mức chiết khấu tối đa: 150.000.000đ (150 triệu đồng)
* Dư nợ tài khoản chiết khấu hiện tại: 60.000.000đ (60 triệu đồng)
* Hạn mức chiết khấu còn lại (theo mệnh giá chứng từ): 150 triệu - 60 triệu = 90 triệu đồng.
Tổng mệnh giá của các chứng từ đủ điều kiện là 60 + 30 + 15 = 105 triệu đồng, vượt quá hạn mức còn lại (90 triệu đồng). Ngân hàng sẽ chỉ chiết khấu các chứng từ có tổng mệnh giá không vượt quá 90 triệu đồng.
Bước 3: Lựa chọn các chứng từ để chiết khấu và tính giá trị thực tế nhận được (mức cho vay).
Để tối đa hóa số tiền nhận được và giảm thiểu rủi ro, ngân hàng thường ưu tiên chiết khấu các chứng từ có thời hạn còn lại ngắn hơn. Ta sắp xếp các chứng từ đủ điều kiện theo số ngày còn lại tăng dần:
1. Tín phiếu kho bạc: Mệnh giá = 30 triệu, t = 30 ngày
2. Hối phiếu đòi nợ 003: Mệnh giá = 60 triệu, t = 45 ngày
3. Hối phiếu nhận nợ 001: Mệnh giá = 15 triệu, t = 60 ngày
Chọn các chứng từ theo thứ tự ưu tiên cho đến khi tổng mệnh giá đạt hoặc gần với 90 triệu đồng:
* Chọn Tín phiếu kho bạc: Mệnh giá 30 triệu. (Tổng mệnh giá đã chọn = 30 triệu. Hạn mức còn lại = 90 - 30 = 60 triệu)
* Chọn Hối phiếu đòi nợ 003: Mệnh giá 60 triệu. (Tổng mệnh giá đã chọn = 30 + 60 = 90 triệu. Hạn mức còn lại = 60 - 60 = 0 triệu)
* Không thể chọn Hối phiếu nhận nợ 001 vì đã hết hạn mức.
Bước 4: Tính toán giá trị thực tế nhận được (mức cho vay) cho các chứng từ đã chọn.
Công thức tính giá trị thực tế nhận được (P) = M - Lãi chiết khấu - Hoa hồng ký hậu - Hoa hồng phí cố định
Trong đó: Lãi chiết khấu = M * r * t / 360; Hoa hồng ký hậu = M * c * t / 360
Với r = 9%/năm = 0.09; c = 0.6%/năm = 0.006; Hoa hồng phí cố định = 15.000đ = 0.015 triệu đồng.
1. Đối với Tín phiếu kho bạc:
* M = 30 triệu, t = 30 ngày
* Lãi chiết khấu = 30 * 0.09 * 30 / 360 = 0.225 triệu
* Hoa hồng ký hậu = 30 * 0.006 * 30 / 360 = 0.015 triệu
* Giá trị nhận được = 30 - 0.225 - 0.015 - 0.015 = 29.745 triệu đồng.
2. Đối với Hối phiếu đòi nợ 003:
* M = 60 triệu, t = 45 ngày
* Lãi chiết khấu = 60 * 0.09 * 45 / 360 = 0.675 triệu
* Hoa hồng ký hậu = 60 * 0.006 * 45 / 360 = 0.045 triệu
* Giá trị nhận được = 60 - 0.675 - 0.045 - 0.015 = 59.265 triệu đồng.
Tổng mức cho vay tối đa của ngân hàng (tổng giá trị nhận được):
= Giá trị nhận được (Tín phiếu kho bạc) + Giá trị nhận được (Hối phiếu đòi nợ 003)
= 29.745 triệu + 59.265 triệu = 89.010 triệu đồng.
So sánh với các phương án, đáp án phù hợp là 89,010 tr.
1. Tính tổng nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn = 100 (Tiền gửi TCKT - TT) + 100 (Tiền gửi TCKT - Không kỳ hạn) + 300 (Tiền gửi TCKT - Có kỳ hạn) + 100 (Tiền gửi dân cư - TT) + 400 (Tiền gửi dân cư - Tiết kiệm) + 200 (Vốn đi vay) + 80 (Vốn tự có) = 1280 tỷ đồng
2. Tính chi phí của từng loại nguồn vốn:
- Tiền gửi TCKT - TT: 100 * (3% + 5%) = 8 tỷ đồng
- Tiền gửi TCKT - Không kỳ hạn: 100 * (4% + 3%) = 7 tỷ đồng
- Tiền gửi TCKT - Có kỳ hạn: 300 * (7% + 2%) = 27 tỷ đồng
- Tiền gửi dân cư - TT: 100 * (3% + 5%) = 8 tỷ đồng
- Tiền gửi dân cư - Tiết kiệm: 400 * (6% + 2%) = 32 tỷ đồng
- Vốn đi vay: 200 * (8% + 1%) = 18 tỷ đồng
- Vốn tự có: 80 * 20% = 16 tỷ đồng
3. Tính tổng chi phí vốn:
Tổng chi phí vốn = 8 + 7 + 27 + 8 + 32 + 18 + 16 = 116 tỷ đồng
4. Tính tỷ lệ chi phí vốn bình quân gia quyền:
Tỷ lệ chi phí vốn bình quân gia quyền = (Tổng chi phí vốn / Tổng nguồn vốn) * 100% = (116 / 1280) * 100% = 9,0625%
Vậy, tỷ lệ chi phí vốn bình quân gia quyền cho toàn bộ nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại là 9,0625%.
Số tiền dự trữ bắt buộc mà NHTM Y phải duy trì là: 880.000 * 5% = 44.000 (triệu đồng).
Số dư tiền gửi thực tế của NHTM Y tại NHNN trong tháng 3/2005 là:
(25.000 * 2 + 27.000 * 7 + 28.000 * 12 + 28.500 + 28.700 * 4 + 28.900 + 28.600 + 28.500 + 28.400 + 28.600) / 31 = 27.584 (triệu đồng).
Số tiền thiếu dự trữ bắt buộc là: 44.000 - 27.584 = 16.416 (triệu đồng).

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.