Khi tính toán thiết kế bánh răng, để tránh hiện tượng gãy răng, ta tính theo độ bền:
Đáp án đúng: A
Tổng hợp và chia sẻ hơn 340 câu trắc nghiệm Chi tiết máy nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Kỹ thuật có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.
Câu hỏi liên quan
Đáp án: D. Tất cả đều đúng
Tróc vì mỏi (rỗ bề mặt răng) có thể liên quan đến:
A: Bôi trơn không tốt làm tăng ma sát và điều kiện tiếp xúc bất lợi.
B: Ứng suất tiếp xúc và ma sát lặp lại trên bề mặt răng gây mỏi.
C: Các vết nứt do mỏi phát triển dưới tác động của áp suất dầu, làm bong tróc các mảnh kim loại trên bề mặt răng.
Đáp án: B. Độ rắn
Vật liệu chế tạo bánh răng thường được phân loại dựa trên độ rắn của vật liệu, chẳng hạn:
Thép có độ rắn thấp → thường dùng cho bánh răng không tôi hoặc tôi cải thiện.
Thép có độ rắn cao → dùng cho bánh răng tôi, thấm cacbon, thấm nitơ...
Đáp án: B. Răng – vít
Bộ truyền trục vít – bánh vít truyền chuyển động giữa trục vít (vít) và bánh vít (răng).
Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần phân tích cẩn thận thuật ngữ "ứng suất giới hạn" trong ngữ cảnh câu hỏi trắc nghiệm và các phương án trả lời.
1. Phân tích dữ liệu và khái niệm cốt lõi:
Chi tiết máy làm bằng thép với số mũ mỏi Basquin m = 6.
Chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng (ứng suất trung bình bằng 0).
Các mức ứng suất và số chu trình tương ứng: σ₁ = 250 MPa (t₁ = 10⁴ chu trình), σ₂ = 200 MPa (t₂ = 2.10⁴ chu trình), σ₃ = 220 MPa (t₃ = 3.10⁴ chu trình).
Giới hạn mỏi dài hạn (endurance limit) σ₋₁ = 170 MPa.
Số chu trình cơ sở (base number of cycles) N₀ = 8.10⁶ chu trình.
Yêu cầu: Xác định "ứng suất giới hạn" (MPa).
2. Phân tích các phương án và giải thích: Thuật ngữ "ứng suất giới hạn" có thể gây nhầm lẫn. Trong cơ học vật liệu, nó có thể là giới hạn đàn hồi, giới hạn chảy, giới hạn bền (ứng suất bền kéo đứt), hoặc giới hạn mỏi (giới hạn bền mỏi). Trong bối cảnh bài toán về mỏi với dữ liệu σ₋₁ và m, thông thường người ta sẽ nghĩ đến giới hạn mỏi hoặc ứng suất mỏi. Tuy nhiên, các phương án đưa ra (438.5, 429.2, 433.3, 415.1 MPa) lại rất cao so với các mức ứng suất tác dụng (200-250 MPa) và giới hạn mỏi dài hạn cho trước (170 MPa).
Thông thường, khi một chi tiết chịu tải trọng thay đổi theo chu kỳ, để xác định tuổi thọ hoặc ứng suất tương đương, chúng ta sử dụng quy tắc Palmgren-Miner để tính toán sự tích lũy hư hỏng mỏi.
Bước 1: Xác định số chu trình tới hạn Nᵢ cho mỗi mức ứng suất σᵢ. Phương trình đường cong mỏi (Basquin equation) có dạng: σ^m * N = C, với C = σ₋₁^m * N₀. Từ đó, Nᵢ = N₀ * (σ₋₁ / σᵢ)^m.
N₁ = 8 * 10⁶ * (170 / 250)⁶ = 8 * 10⁶ * (0.68)⁶ = 8 * 10⁶ * 0.09885899 ≈ 790872 chu trình.
N₂ = 8 * 10⁶ * (170 / 200)⁶ = 8 * 10⁶ * (0.85)⁶ = 8 * 10⁶ * 0.37715006 ≈ 3017200 chu trình.
N₃ = 8 * 10⁶ * (170 / 220)⁶ = 8 * 10⁶ * (0.772727)⁶ = 8 * 10⁶ * 0.22850937 ≈ 1828075 chu trình.
Bước 2: Tính tổng hư hỏng tích lũy D theo quy tắc Miner. D = (t₁/N₁) + (t₂/N₂) + (t₃/N₃) D = (10⁴ / 790872) + (2 * 10⁴ / 3017200) + (3 * 10⁴ / 1828075) D = 0.012643 + 0.006628 + 0.016411 ≈ 0.035682
Bước 3: Xác định ứng suất mỏi tương đương (Equivalent Fatigue Strength). Tổng số chu trình đã tác dụng T = t₁ + t₂ + t₃ = 10⁴ + 2.10⁴ + 3.10⁴ = 6.10⁴ chu trình. Nếu chúng ta muốn tìm một ứng suất tương đương (σ_eq) mà nếu chỉ riêng nó tác dụng sẽ gây ra hỏng ở tổng số chu trình N_f = T/D thì: N_f = 6 * 10⁴ / 0.035682 ≈ 1.6816 * 10⁶ chu trình. Ứng suất mỏi tại N_f chu trình là: σ_Nf = σ₋₁ * (N₀ / N_f)^(1/m) σ_Nf = 170 * (8 * 10⁶ / (1.6816 * 10⁶))^(1/6) = 170 * (4.757)^(1/6) = 170 * 1.3006 ≈ 221.1 MPa.
Giá trị 221.1 MPa không có trong các phương án. Điều này cho thấy câu hỏi không yêu cầu tính ứng suất mỏi tương đương theo quy tắc Miner.
Khả năng thay thế: Trong kỹ thuật, giới hạn mỏi dài hạn (σ₋₁) của thép thường có mối quan hệ kinh nghiệm với giới hạn bền kéo đứt (ứng suất bền, σ_b) theo công thức: σ₋₁ ≈ k * σ_b, trong đó k là một hệ số thường nằm trong khoảng 0.4 đến 0.5 (phổ biến là 0.4 cho thép). Nếu "ứng suất giới hạn" trong câu hỏi ám chỉ giới hạn bền kéo đứt (ultimate tensile strength) của vật liệu, thì chúng ta có thể ước tính từ giới hạn mỏi đã cho. Nếu lấy k = 0.4, thì σ_b = σ₋₁ / 0.4 = 170 MPa / 0.4 = 425 MPa.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.