Đường điều hòa nguồn lực thực hiện dự án tốt nhất phải là:
Đáp án đúng: A
Tổng hợp 900 câu trắc nghiệm Quản trị dự án có đáp án hay nhất dành cho các bạn sinh viên ôn thi đạt kết quả cao nhất. Mời các các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Để tính thời gian dự trữ của công việc B, ta cần xác định thời gian sớm nhất (ES), thời gian muộn nhất (LS), và thời gian hoàn thành sớm nhất (EF), thời gian hoàn thành muộn nhất (LF) của công việc này. Thời gian dự trữ (Slack/Float) được tính bằng LS - ES hoặc LF - EF.
Thời gian sớm nhất bắt đầu (ES) của B: Công việc B phụ thuộc vào A, do đó ES(B) = EF(A) = 0 + 8 = 8.
Thời gian muộn nhất hoàn thành (LF) của B: Để tính LF của B, ta cần xem xét các công việc theo sau B. B ảnh hưởng đến C và D. Ta sẽ đi ngược từ cuối dự án.
Thời gian hoàn thành dự án là 27.
LF(D) = 27 và EF(D) = 8 + 12 = 20, vậy LS(D) = LF(D) - duration(D) = 27 - 7 = 20.
LF(C) = 27 và EF(C) = 8 + 10 = 18, vậy LS(C) = LF(C) - duration(C) = 27 - 9 = 18.
Do B ảnh hưởng đến C và D, ta chọn thời gian muộn nhất bắt đầu nhỏ nhất của C và D để tính LF cho B. Min(LS(C), LS(D)) = Min(18, 20) = 18.
Vậy LF(B) = 18.
Tính thời gian dự trữ: Thời gian dự trữ của B = LF(B) - ES(B) = 18 - 8 = 10.
Vậy, thời gian dự trữ của công việc B là 10 ngày.
Thời gian dự trữ (Slack time) của một công việc là khoảng thời gian mà công việc đó có thể trễ mà không làm chậm toàn bộ dự án. Để tính thời gian dự trữ của công việc E, ta cần xác định thời gian hoàn thành sớm nhất (Earliest Finish Time - EF) và thời gian hoàn thành muộn nhất (Latest Finish Time - LF) của nó.
Từ sơ đồ, ta thấy:
Thời gian hoàn thành sớm nhất (EF) của E:
Công việc A mất 6 ngày, công việc B mất 4 ngày.
Công việc D mất 3 ngày, công việc C mất 2 ngày.
=> A+D+E: 6+3+5 = 14
=> B+C+E: 4+2+5 = 11
Vậy thời gian hoàn thành sớm nhất của E là 11 ngày.
Thời gian hoàn thành muộn nhất (LF) của E: Tổng thời gian dự án là 24 ngày.
Thời gian dự trữ của E = 24 -14 = 10 ngày. Vậy thời gian dự trữ của công việc E là 10 ngày.
Để tính thời gian dự trữ (slack time) của công việc C, ta cần xác định thời gian hoàn thành sớm nhất (ES), thời gian hoàn thành muộn nhất (LF) và thời gian thực hiện công việc (Duration) của công việc C. Thời gian dự trữ được tính bằng công thức: Slack = LF - ES - Duration.
Từ sơ đồ, ta thấy:
Công việc A có ES = 0 và Duration = 3.
Công việc B có ES = 3 (ES của A) và Duration = 2.
Công việc C có ES = 3 (ES của A) và Duration = 4.
Đường găng (Critical Path) là đường dài nhất từ đầu đến cuối dự án. Trong trường hợp này, ta có hai đường:
A -> C -> F (3 + 4 + 6 = 13)
A -> B -> D -> F (3 + 2 + 3 + 6 = 14)
Vậy đường găng là A -> B -> D -> F và thời gian hoàn thành dự án là 14 ngày.
Tính LF cho các công việc:
F có LF = 14 (thời gian hoàn thành dự án).
D có LF = 14 - 6 = 8.
B có LF = 8 - 3 = 5.
A có LF = 5 - 2 = 3.
F có LF = 14 (thời gian hoàn thành dự án).
C có LF = 14 - 6 = 8.
A có LF = 8 - 4 = 4.
Vì vậy, với công việc C, ta có:
ES = 3
Duration = 4
LF = 8
Thời gian dự trữ của C = LF - ES - Duration = 8 - 3 - 4 = 1 ngày.
1. Phân tích dữ liệu dự án và tính toán thời gian:
* Công việc A: Thời gian = 4 tuần, bắt đầu ngay.
* ES = 0, EF = 0 + 4 = 4
* (Để tính LS/LF, cần biết thời gian dự án. Tạm thời để trống)
* Công việc B: Thời gian = 1 tuần, bắt đầu ngay.
* ES = 0, EF = 0 + 1 = 1
* Công việc C: Thời gian = 2 tuần, sau A.
* ES = EF(A) = 4, EF = 4 + 2 = 6
* Công việc D: Thời gian = 3 tuần, bắt đầu ngay.
* ES = 0, EF = 0 + 3 = 3
* Công việc E: Thời gian = 1 tuần, sau B và C.
* ES = Max(EF(B), EF(C)) = Max(1, 6) = 6, EF = 6 + 1 = 7
Thời gian hoàn thành dự án (Tp) = EF(E) = 7 tuần.
2. Tính toán thời gian muộn nhất (LS, LF) và thời gian dự trữ (Slack):
* Công việc E: LF = Tp = 7, LS = 7 - 1 = 6. Slack(E) = LS - ES = 6 - 6 = 0. (Công việc găng)
* Công việc C: LF = LS(E) = 6, LS = 6 - 2 = 4. Slack(C) = LS - ES = 4 - 4 = 0. (Công việc găng)
* Công việc B: LF = LS(E) = 6, LS = 6 - 1 = 5. Slack(B) = LS - ES = 5 - 0 = 5. (Phù hợp với dữ liệu đề bài)
* Công việc D: LF = Tp = 7 (Giả định có thể kết thúc cùng dự án), LS = 7 - 3 = 4. Slack(D) = LS - ES = 4 - 0 = 4. (Phù hợp với dữ liệu đề bài)
* Công việc A: LF = LS(C) = 4, LS = 4 - 4 = 0. Slack(A) = LS - ES = 0 - 0 = 0. (Công việc găng)
Đường găng: A -> C -> E (Tổng thời gian = 4 + 2 + 1 = 7 tuần).
3. Đánh giá Sơ đồ I:
* A: Thực hiện từ tuần 0 đến tuần 4. (ES=0, EF=4). Hợp lệ.
* B: Thực hiện từ tuần 0 đến tuần 1. (ES=0, EF=1). Hợp lệ.
* C: Thực hiện từ tuần 4 đến tuần 6. (ES=4, EF=6). Hợp lệ.
* D: Thực hiện từ tuần 0 đến tuần 3. (ES=0, EF=3). Hợp lệ.
* E: Thực hiện từ tuần 6 đến tuần 7. (ES=6, EF=7). Hợp lệ.
Kiểm tra điều kiện tiên quyết:
* C sau A: A kết thúc tuần 4, C bắt đầu tuần 4. Hợp lệ.
* E sau B và C: B kết thúc tuần 1, C kết thúc tuần 6. E bắt đầu tuần 6 (sau Max(1,6)). Hợp lệ.
Kiểm tra thời gian dự trữ:
* B (Slack=5) và D (Slack=4) được thực hiện ngay từ tuần 0, không sử dụng thời gian dự trữ. Điều này là hợp lệ.
Kết luận cho Sơ đồ I: Tất cả các công việc được bố trí đúng thời hạn, đảm bảo các điều kiện tiên quyết và thời gian dự trữ. Sơ đồ này là hợp lệ.
4. Đánh giá Sơ đồ II:
* A: Thực hiện từ tuần 0 đến tuần 4. (ES=0, EF=4). Hợp lệ.
* B: Thực hiện từ tuần 4 đến tuần 5. (ES=0, LS=5, Thời gian = 1). B có thể bắt đầu muộn nhất là tuần 4 (LS - Thời gian = 5 - 1 = 4). Bắt đầu tuần 4 là hợp lệ và sử dụng 4 tuần dự trữ của B.
* C: Thực hiện từ tuần 4 đến tuần 6. (ES=4, EF=6). Hợp lệ.
* D: Thực hiện từ tuần 0 đến tuần 3. (ES=0, EF=3). Hợp lệ.
* E: Thực hiện từ tuần 6 đến tuần 7. (ES=6, EF=7). Hợp lệ.
Kiểm tra điều kiện tiên quyết:
* C sau A: A kết thúc tuần 4, C bắt đầu tuần 4. Hợp lệ.
* E sau B và C: B kết thúc tuần 5, C kết thúc tuần 6. E bắt đầu tuần 6 (sau Max(5,6)). Hợp lệ.
Kết luận cho Sơ đồ II: Tất cả các công việc được bố trí đúng thời hạn, đảm bảo các điều kiện tiên quyết và thời gian dự trữ. Sơ đồ này là hợp lệ. Sơ đồ II đã sử dụng thời gian dự trữ của B để điều hòa nguồn lực (giảm tải tối đa cùng lúc xuống còn 2 đơn vị/tuần, so với 3 đơn vị/tuần của Sơ đồ I).
Tổng kết: Cả hai sơ đồ đều thể hiện một cách bố trí công việc hợp lệ theo dữ liệu dự án, tuân thủ các ràng buộc về thời gian, thứ tự và thời gian dự trữ. Do đó, cả hai sơ đồ đều đúng.
Đáp án đúng: Phương án 4.
- Công việc B phụ thuộc vào công việc A.
- Công việc C phụ thuộc vào công việc A.
- Công việc D phụ thuộc vào công việc B và C.
Nhìn vào sơ đồ, ta thấy các công việc B, C và D đều được thể hiện đúng theo các mối quan hệ phụ thuộc này. Do đó, cả ba công việc B, C, D đều được vẽ đúng trong sơ đồ.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.


