Chọn phương án đúng: Orbital 5f có các số lượng tử n, ℓ và số electron tối đa lần lượt là:
Đáp án đúng: D
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Xét từng phát biểu:
(1) Đúng — electron có nnn và ℓ\ellℓ càng nhỏ thì càng xâm nhập gần hạt nhân mạnh hơn.
(2) Sai — phân lớp bão hòa hoặc bán bão hòa thường có hiệu ứng chắn tương đối bền và khá mạnh đối với electron lớp ngoài.
(3) Đúng — hai electron trong cùng một orbital có xác suất hiện diện gần nhau lớn nên lực đẩy electron–electron mạnh, trong khi hiệu ứng chắn lẫn nhau yếu.
→ Đáp án đúng: (1), (3).
Phát biểu đúng là: "Ở nhiệt độ không đổi, độ tan của chất khí tỉ lệ thuận với áp suất riêng phần của nó." Đây là nội dung của định luật Henry.
Các phát biểu khác sai vì:
- Độ tan của chất khí trong nước giảm khi nhiệt độ dung dịch tăng. Quá trình hòa tan chất khí trong nước thường tỏa nhiệt (ΔHht < 0), do đó theo nguyên lý Le Chatelier, khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch, làm giảm độ tan.
- Độ tan của chất ít tan phụ thuộc vào bản chất dung môi. Các chất có cấu trúc tương tự nhau sẽ dễ hòa tan vào nhau hơn (ví dụ, chất phân cực dễ tan trong dung môi phân cực).
- Độ tan chất rắn ít tan sẽ giảm khi cho vào dung dịch ion cùng loại với một trong các ion của chất ít tan đó (hiệu ứng ion chung).
1. Tính ΔH°₂₉₈:
ΔH°₂₉₈ = [2*H°(HNO₃) + H°(NO)] - [3*H°(NO₂) + H°(H₂O)]
ΔH°₂₉₈ = [2*(-207,4) + 90,25] - [3*(33,2) + (-285,83)]
ΔH°₂₉₈ = [-414,8 + 90,25] - [99,6 - 285,83]
ΔH°₂₉₈ = -324,55 - (-186,23)
ΔH°₂₉₈ = -138,32 kJ
2. Tính ΔS°₂₉₈:
ΔS°₂₉₈ = [2*S°(HNO₃) + S°(NO)] - [3*S°(NO₂) + S°(H₂O)]
ΔS°₂₉₈ = [2*(146) + 210,65] - [3*(240) + 69,91]
ΔS°₂₉₈ = [292 + 210,65] - [720 + 69,91]
ΔS°₂₉₈ = 502,65 - 789,91
ΔS°₂₉₈ = -287,26 J/K = -0,28726 kJ/K
3. Tính ΔG°₂₉₈:
ΔG°₂₉₈ = ΔH°₂₉₈ - TΔS°₂₉₈
ΔG°₂₉₈ = -138,32 - (298*(-0,28726))
ΔG°₂₉₈ = -138,32 + 85,59
ΔG°₂₉₈ = -52,73 kJ
Vì ΔG°₂₉₈ < 0, phản ứng có khả năng xảy ra tự phát ở điều kiện tiêu chuẩn (25°C).
Trong phản ứng: N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
Các liên kết bị phá vỡ: 1 liên kết N≡N và 3 liên kết H-H
Các liên kết được hình thành: 6 liên kết N-H (vì có 2 phân tử NH3, mỗi phân tử có 3 liên kết N-H)
Vậy:
ΣE(liên kết đầu) = 1 * E(N≡N) + 3 * E(H-H) = 1 * 946 + 3 * 436 = 946 + 1308 = 2254 kJ
ΣE(liên kết cuối) = 6 * E(N-H) = 6 * 388 = 2328 kJ
ΔH = 2254 - 2328 = -74 kJ
Tuy nhiên, đây là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành 2 mol NH3. Để tính hiệu ứng nhiệt tạo thành 1 mol NH3, ta chia kết quả cho 2:
ΔH (cho 1 mol NH3) = -74 / 2 = -37 kJ
Ta có công thức liên hệ giữa hằng số cân bằng Kp và biến thiên enthalpy chuẩn ΔH°: ln(K2/K1) = -ΔH°/R * (1/T2 - 1/T1)
Trong đó: K1 = 11,5 (ở T1 = 300°C = 573 K) K2 = 23 (ở T2 = 500°C = 773 K) R = 8,314 J/mol.K
Thay số vào, ta có: ln(23/11,5) = -ΔH°/8,314 * (1/773 - 1/573) ln(2) = -ΔH°/8,314 * (573 - 773) / (773 * 573) 0,693 = -ΔH°/8,314 * (-200) / 442929 ΔH° = 0,693 * 8,314 * 442929 / 200 ΔH° = 12760 J/mol = 12,76 kJ/mol Vậy, ΔH° = +12,76 kJ

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.