Chỉ số _______ đo lường tốc độ nhanh nhất có thể chuyển tài sản sang tiền mặt:
Đáp án đúng: A
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Thay số vào công thức, ta có: TRhv = 1000 / (1 - 1/1.5) = 1000 / (1 - 2/3) = 1000 / (1/3) = 3000. Vậy TRhv = 3000.
* Phương án 1:
- Tiền thuê hàng năm: 100 triệu đồng.
- Đặt cọc: 20 triệu đồng (hoàn trả khi hết hạn).
- Lãi suất: 12%/năm.
Giá trị hiện tại của khoản tiền thuê hàng năm là tổng giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ đều trong 5 năm. Công thức tính giá trị hiện tại của một annuity (chuỗi tiền tệ đều) là:
PV = PMT * [1 - (1 + r)^-n] / r
Trong đó:
- PV: Giá trị hiện tại
- PMT: Khoản thanh toán định kỳ (100 triệu đồng)
- r: Lãi suất (12% = 0.12)
- n: Số kỳ (5 năm)
PV = 100 * [1 - (1 + 0.12)^-5] / 0.12 ≈ 360.48 triệu đồng
Giá trị hiện tại của khoản tiền đặt cọc được hoàn trả sau 5 năm là:
PV_deposit = FV / (1 + r)^n = 20 / (1 + 0.12)^5 ≈ 11.35 triệu đồng
Tổng giá trị hiện tại của phương án 1: PV_total1 = 360.48 + 11.35 ≈ 371.83 triệu đồng
* Phương án 2:
- Trả một lần duy nhất: 450 triệu đồng.
- Tổng giá trị hiện tại của phương án 2: PV_total2 = 450 triệu đồng
So sánh hai phương án, ta thấy giá trị hiện tại của phương án 1 (371.83 triệu đồng) nhỏ hơn giá trị hiện tại của phương án 2 (450 triệu đồng). Vì vậy, nếu là người đi thuê, nên chọn phương án 1 vì nó có chi phí quy về hiện tại thấp hơn.
PV = PMT * [1 - (1 + r)^-n] / r
Trong đó:
PMT là khoản thanh toán định kỳ (100 USD)
r là lãi suất chiết khấu (9% hay 0.09)
n là số kỳ thanh toán (10 năm)
Thay số vào công thức:
PV = 100 * [1 - (1 + 0.09)^-10] / 0.09
PV = 100 * [1 - (1.09)^-10] / 0.09
PV = 100 * [1 - 0.42241076] / 0.09
PV = 100 * 0.57758924 / 0.09
PV = 100 * 6.417658
PV = $641.7658
Vậy, giá trị hiện tại của niên kim là $641.7658.
Đây là bài toán tính lãi suất của một khoản vay trả góp. Với khoản vay 3.000 triệu đồng trả đều trong 15 năm, ta cần tìm lãi suất sao cho giá trị hiện tại của chuỗi 15 khoản thanh toán bằng 3.000 triệu. Bài toán này có thể giải bằng phương pháp thử dần với các đáp án hoặc sử dụng hàm tính toán tài chính trên Excel (hoặc các phần mềm tương tự). Sử dụng Excel với hàm RATE, ta có: RATE(nper, pmt, pv) = RATE(15, -3000/15, 3000) ≈ 0.0952 hay 9,52%. Lưu ý: pmt được tính bằng tổng số tiền vay chia cho số năm, và có dấu âm vì đây là dòng tiền chi ra.
1. Xác định số tiền cần vay (số tiền gốc):
* Giá bán hàng hóa trả ngay: 15 triệu đồng.
* Theo phương thức 2, khách hàng phải trả ngay 40% trên tổng số tiền phải thanh toán. Số tiền trả trước là: 40% * 15 triệu đồng = 6 triệu đồng.
* Số tiền còn lại cần vay (hay còn gọi là số tiền gốc của khoản vay trả góp) là: 15 triệu đồng - 6 triệu đồng = 9 triệu đồng.
2. Áp dụng công thức tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ (Present Value of an Annuity):
Chúng ta có công thức tính giá trị hiện tại (P) của một chuỗi các khoản thanh toán đều hàng tháng (A) trong n kỳ với lãi suất i mỗi kỳ như sau:
P = A × [ (1 - (1 + i)^-n) / i ]
Trong đó:
* P = 9 triệu đồng (số tiền gốc cần vay).
* A = 1,55 triệu đồng (số tiền thanh toán cuối mỗi tháng).
* n = 6 tháng (số kỳ trả góp).
* i = ? (lãi suất trả góp tháng mà chúng ta cần tìm).
Thay các giá trị đã biết vào công thức, ta có:
9 = 1,55 × [ (1 - (1 + i)^-6) / i ]
3. Thử các phương án lãi suất:
Vì việc giải trực tiếp phương trình này cho i khá phức tạp, chúng ta sẽ thử từng phương án lãi suất đã cho để tìm giá trị P gần với 9 triệu đồng nhất.
* Kiểm tra phương án A: i = 1% = 0,01
P = 1,55 × [ (1 - (1 + 0,01)^-6) / 0,01 ]
P = 1,55 × [ (1 - (1,01)^-6) / 0,01 ]
P = 1,55 × [ (1 - 0,9420452305) / 0,01 ]
P = 1,55 × [ 0,0579547695 / 0,01 ]
P = 1,55 × 5,79547695 ≈ 8,982989 triệu đồng.
Giá trị này rất gần với 9 triệu đồng (chênh lệch: |8,982989 - 9| = 0,017011 triệu).
* Kiểm tra phương án B: i = 1,2% = 0,012
P = 1,55 × [ (1 - (1 + 0,012)^-6) / 0,012 ]
P = 1,55 × [ (1 - (1,012)^-6) / 0,012 ]
P = 1,55 × [ (1 - 0,9304909706) / 0,012 ]
P = 1,55 × [ 0,0695090294 / 0,012 ]
P = 1,55 × 5,792419116 ≈ 8,978259 triệu đồng.
Giá trị này cũng gần với 9 triệu đồng, nhưng xa hơn so với phương án 1% (chênh lệch: |8,978259 - 9| = 0,021741 triệu).
* Kiểm tra phương án C: i = 1,6% = 0,016
P = 1,55 × [ (1 - (1 + 0,016)^-6) / 0,016 ]
P = 1,55 × [ (1 - (1,016)^-6) / 0,016 ]
P = 1,55 × [ (1 - 0,90906236) / 0,016 ]
P = 1,55 × [ 0,09093764 / 0,016 ]
P = 1,55 × 5,6836025 ≈ 8,8195 triệu đồng. (Xa hơn đáng kể)
* Kiểm tra phương án D: i = 1,8% = 0,018
P = 1,55 × [ (1 - (1 + 0,018)^-6) / 0,018 ]
P = 1,55 × [ (1 - (1,018)^-6) / 0,018 ]
P = 1,55 × [ (1 - 0,89965045) / 0,018 ]
P = 1,55 × [ 0,10034955 / 0,018 ]
P = 1,55 × 5,574975 ≈ 8,6412 triệu đồng. (Xa hơn đáng kể)
So sánh các kết quả, phương án A (lãi suất 1%) cho ra số tiền gốc gần với 9 triệu đồng nhất.
Vậy, lãi suất trả góp tháng được áp dụng là 1%.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.