Với lãi suất chiết khấu là 9%/năm, giá trị hiện tại của một niên kim cho lãi suất cố định $100/năm trong 10 năm là bao nhiêu?
Đáp án đúng: A
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Đây là bài toán tính lãi suất của một khoản vay trả góp. Với khoản vay 3.000 triệu đồng trả đều trong 15 năm, ta cần tìm lãi suất sao cho giá trị hiện tại của chuỗi 15 khoản thanh toán bằng 3.000 triệu. Bài toán này có thể giải bằng phương pháp thử dần với các đáp án hoặc sử dụng hàm tính toán tài chính trên Excel (hoặc các phần mềm tương tự). Sử dụng Excel với hàm RATE, ta có: RATE(nper, pmt, pv) = RATE(15, -3000/15, 3000) ≈ 0.0952 hay 9,52%. Lưu ý: pmt được tính bằng tổng số tiền vay chia cho số năm, và có dấu âm vì đây là dòng tiền chi ra.
1. Xác định số tiền cần vay (số tiền gốc):
* Giá bán hàng hóa trả ngay: 15 triệu đồng.
* Theo phương thức 2, khách hàng phải trả ngay 40% trên tổng số tiền phải thanh toán. Số tiền trả trước là: 40% * 15 triệu đồng = 6 triệu đồng.
* Số tiền còn lại cần vay (hay còn gọi là số tiền gốc của khoản vay trả góp) là: 15 triệu đồng - 6 triệu đồng = 9 triệu đồng.
2. Áp dụng công thức tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ (Present Value of an Annuity):
Chúng ta có công thức tính giá trị hiện tại (P) của một chuỗi các khoản thanh toán đều hàng tháng (A) trong n kỳ với lãi suất i mỗi kỳ như sau:
P = A × [ (1 - (1 + i)^-n) / i ]
Trong đó:
* P = 9 triệu đồng (số tiền gốc cần vay).
* A = 1,55 triệu đồng (số tiền thanh toán cuối mỗi tháng).
* n = 6 tháng (số kỳ trả góp).
* i = ? (lãi suất trả góp tháng mà chúng ta cần tìm).
Thay các giá trị đã biết vào công thức, ta có:
9 = 1,55 × [ (1 - (1 + i)^-6) / i ]
3. Thử các phương án lãi suất:
Vì việc giải trực tiếp phương trình này cho i khá phức tạp, chúng ta sẽ thử từng phương án lãi suất đã cho để tìm giá trị P gần với 9 triệu đồng nhất.
* Kiểm tra phương án A: i = 1% = 0,01
P = 1,55 × [ (1 - (1 + 0,01)^-6) / 0,01 ]
P = 1,55 × [ (1 - (1,01)^-6) / 0,01 ]
P = 1,55 × [ (1 - 0,9420452305) / 0,01 ]
P = 1,55 × [ 0,0579547695 / 0,01 ]
P = 1,55 × 5,79547695 ≈ 8,982989 triệu đồng.
Giá trị này rất gần với 9 triệu đồng (chênh lệch: |8,982989 - 9| = 0,017011 triệu).
* Kiểm tra phương án B: i = 1,2% = 0,012
P = 1,55 × [ (1 - (1 + 0,012)^-6) / 0,012 ]
P = 1,55 × [ (1 - (1,012)^-6) / 0,012 ]
P = 1,55 × [ (1 - 0,9304909706) / 0,012 ]
P = 1,55 × [ 0,0695090294 / 0,012 ]
P = 1,55 × 5,792419116 ≈ 8,978259 triệu đồng.
Giá trị này cũng gần với 9 triệu đồng, nhưng xa hơn so với phương án 1% (chênh lệch: |8,978259 - 9| = 0,021741 triệu).
* Kiểm tra phương án C: i = 1,6% = 0,016
P = 1,55 × [ (1 - (1 + 0,016)^-6) / 0,016 ]
P = 1,55 × [ (1 - (1,016)^-6) / 0,016 ]
P = 1,55 × [ (1 - 0,90906236) / 0,016 ]
P = 1,55 × [ 0,09093764 / 0,016 ]
P = 1,55 × 5,6836025 ≈ 8,8195 triệu đồng. (Xa hơn đáng kể)
* Kiểm tra phương án D: i = 1,8% = 0,018
P = 1,55 × [ (1 - (1 + 0,018)^-6) / 0,018 ]
P = 1,55 × [ (1 - (1,018)^-6) / 0,018 ]
P = 1,55 × [ (1 - 0,89965045) / 0,018 ]
P = 1,55 × [ 0,10034955 / 0,018 ]
P = 1,55 × 5,574975 ≈ 8,6412 triệu đồng. (Xa hơn đáng kể)
So sánh các kết quả, phương án A (lãi suất 1%) cho ra số tiền gốc gần với 9 triệu đồng nhất.
Vậy, lãi suất trả góp tháng được áp dụng là 1%.
Phương án 1 là đầy đủ nhất vì bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị (gồm máy móc công tác, thiết bị động lực, phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụ quản lý), và các chi phí xây dựng cơ bản khác như mua đất, đền bù, san lấp. Các phương án còn lại thiếu một số yếu tố chi phí quan trọng.
Phương án 2 thiếu thiết bị, dụng cụ quản lý.
Phương án 3 không chi tiết các loại chi phí.
Phương án 4 thiếu máy móc công tác, thiết bị động lực, phương tiện vận tải.
* Đa dạng hóa công cụ huy động vốn: Doanh nghiệp có thể huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, ngoài các hình thức truyền thống như vay ngân hàng.
* Tính thanh khoản cao: Doanh nghiệp có thể nhanh chóng chuyển vốn đầu tư từ ngành nghề này sang ngành nghề khác thông qua mua bán chứng khoán trên thị trường.
* Mở rộng cơ hội đầu tư: Doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi để đầu tư vào chứng khoán, tạo thêm lợi nhuận.
Phương án 4 tổng hợp đầy đủ và chính xác các thuận lợi này. Các phương án khác chỉ đề cập đến một phần của bức tranh toàn cảnh.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là chi phí hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thuộc chi phí hoạt động.
- Chi phí bán tài sản thanh lý là chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản, không thuộc chi phí hoạt động kinh doanh thường xuyên.
- Chi phí bị phạt do vi phạm hợp đồng của khách hàng không phải là chi phí hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
- Chi phí góp vốn liên doanh liên kết là chi phí đầu tư tài chính, không thuộc chi phí hoạt động kinh doanh.
Vậy, chi phí khấu hao tài sản cố định là chi phí thuộc chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.