Một dây cuaroa truyền động, vòng qua vô lăng I và bánh xe II (hình 3.9). Bán kính của vô lăng và bánh xe là R1 = 10cm và R2 = 50cm. Vô lăng đang quay với vận tốc 720 vòng/phút thì bị ngắt điện, nó quay chậm dần đều, sau đó 30 giây vận tốc chỉ còn 180 vòng/phút. Tính số vòng quay của bánh xe kể từ lúc ngắt điện cho đến khi dừng lại.
Đáp án đúng: D
Đổi: 720 vòng/phút = 12 vòng/s; 180 vòng/phút = 3 vòng/s
Vận tốc góc ban đầu của vô lăng: ω0 = 2πf = 2π.12 = 24π (rad/s)
Vận tốc góc sau 30s: ω = 2πf' = 2π.3 = 6π (rad/s)
Gia tốc góc của vô lăng: $a = \dfrac{\omega - \omega_0}{t} = \dfrac{6\pi - 24\pi}{30} = -\dfrac{3}{5}\pi$ (rad/s2)
Thời gian từ lúc ngắt điện đến khi vô lăng dừng lại:
$t = \dfrac{-\omega_0}{a} = \dfrac{-24\pi}{-\dfrac{3}{5}\pi} = 40s$
Số góc mà vô lăng quay được từ lúc ngắt điện đến khi dừng lại:
$\varphi = \omega_0t + \dfrac{1}{2}at^2 = 24\pi.40 + \dfrac{1}{2}.(-\dfrac{3}{5}\pi).40^2 = 480\pi (rad)$
Số vòng mà vô lăng quay được từ lúc ngắt điện đến khi dừng lại:
$N_1 = \dfrac{\varphi}{2\pi} = \dfrac{480\pi}{2\pi} = 240$ (vòng)
Vì v1 = v2 => R1.ω1 = R2.ω2 => ω2 = (R1/R2).ω1
Số góc mà bánh xe quay được từ lúc ngắt điện đến khi dừng lại:
$\varphi_2 = \dfrac{R_1}{R_2}.\varphi_1 = \dfrac{10}{50}.480\pi = 96\pi (rad)$
Số vòng mà bánh xe quay được từ lúc ngắt điện đến khi dừng lại:
$N_2 = \dfrac{\varphi_2}{2\pi} = \dfrac{96\pi}{2\pi} = 48$ (vòng)





