JavaScript is required

Điện tích q = +2.10 – 7 C phân bố đều trên đoạn dây AB mảnh, thẳng, tích điện đều. Lấy điểm C tạo với AB thành tam giác cân ABC có AC = BC = 30 cm, đường cao CH = 10 cm. Cường độ điện trường E tại C là:

A.

12 kV/m.

B.

6 kV/m.

C.

9 kV/m.

D.

60 kV/m.

Trả lời:

Đáp án đúng: D


Để giải bài toán này, ta cần áp dụng kiến thức về cường độ điện trường do một đoạn dây tích điện đều gây ra tại một điểm. 1. **Tính toán các thông số cần thiết:** - Độ dài nửa đoạn dây: AH = BH = √(AC² - CH²) = √(30² - 10²) = √800 = 20√2 cm = 0.2√2 m - Khoảng cách từ C đến A và B: AC = BC = 30 cm = 0.3 m - Góc α (góc giữa AC và CH): cos(α) = CH/AC = 10/30 = 1/3 2. **Tính mật độ điện dài:** - Mật độ điện dài λ = q/L, với L là độ dài đoạn dây AB. L = 2 * AH = 2 * 0.2√2 = 0.4√2 m - λ = (2 * 10⁻⁷) / (0.4√2) = (5 * 10⁻⁷) / √2 C/m 3. **Áp dụng công thức tính cường độ điện trường:** - Cường độ điện trường tại C do đoạn dây AB gây ra có thể được tính bằng công thức: E = (k * λ * 2 * sin(α)) / h, với k = 9 * 10⁹ Nm²/C², h = CH = 0.1 m - sin(α) = √(1 - cos²(α)) = √(1 - (1/3)²) = √(8/9) = (2√2)/3 - Thay số: E = (9 * 10⁹ * (5 * 10⁻⁷ / √2) * 2 * (2√2 / 3)) / 0.1 - E = (9 * 10⁹ * 5 * 10⁻⁷ * 4) / (3 * 0.1) = (36 * 5 * 10²) / 0.3 = 60000 V/m = 60 kV/m Vậy, cường độ điện trường E tại C là 60 kV/m.

Câu hỏi liên quan