Câu hỏi:
Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{3x^2 + 2x - 5}{x - 2}\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(\Delta: y = ax + b \left(a, b \in \mathbb{R}, a \neq 0\right)\).
Giá trị của \(a + 2b\) bằng.
Đáp án đúng: D
\(y = \frac{3x^2 + 2x - 5}{x - 2} = 3x + 8 + \frac{11}{x - 2}\).
Vì \(\lim_{x \to 0} \left[ y - (3x + 8) \right] = 0\) nên \(y = 3x + 8\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số trên.
\(a = 3, b = 8 \Rightarrow a + 2b = 3 + 2.8 = 19\).
Đáp án đúng là D.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Năm 2026 - Toán - Bộ Đề 01 được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi minh họa mới nhất năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp học sinh lớp 12 tự tin chinh phục kỳ thi quan trọng. Nội dung đề thi bao quát toàn bộ kiến thức trọng tâm, tập trung vào việc phát triển năng lực tư duy, khả năng vận dụng toán học vào giải quyết các bài toán thực tiễn. Đề thi bao gồm đầy đủ các dạng câu hỏi: trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm trả lời ngắn, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và kiểm soát thời gian hiệu quả. Với hệ thống chấm điểm tự động và hướng dẫn giải chi tiết cho từng câu hỏi, đây là tài liệu ôn tập lý tưởng để các sĩ tử đánh giá chính xác năng lực hiện tại và bứt phá điểm số trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT sắp tới.
Câu hỏi liên quan
Một công ty nước ngoài đang cần thuê nhân viên để bán các hợp đồng bảo hiểm cho khách hàng. Công ty nhận thấy nếu thuê \(x\) nhân viên với chi phí là 750 (USD)/ tuần cho mỗi nhân viên thì công ty sẽ bán được \(p(x) = x^3 - 12x^2 + 60x\) hợp đồng bảo hiểm. Do hạn chế về không gian, công ty không thể thuê quá 7 nhân viên. Biết công ty nhận được 50 (USD) cho mỗi hợp đồng bán ra, chi phí cố định mỗi tuần là 2500 (USD)
Chi phí hàng tuần mà công ty phải thanh toán là \(C(x) = 750x + 2500\) (USD)
Lợi nhuận hàng tuần của công ty là \(L(x) = x^3 - 12x^2 - 690x - 2500\) (USD)
Lợi nhuận của công ty sẽ giảm nếu thuê từ 3 đến 5 nhân viên
Công ty cần thuê 6 nhân viên để đạt lợi nhuận hàng tuần nhiều nhất
a) Chi phí hàng tuần bao gồm chi phí thuê nhân viên và chi phí cố định:
\(C(x) = 750x + 2500\)
Đáp án đúng là Đúng.
b) Lợi nhuận hàng tuần là doanh thu trừ đi chi phí:
\(L(x) = 50(x^3 - 12x^2 + 60x) - (750x + 2500) = 50x^3 - 600x^2 + 2250x - 2500\)
Biểu thức trong đề bài không có hệ số 50 ở phần doanh thu nên sai.
Đáp án đúng là Sai.
c) Xét đạo hàm của hàm lợi nhuận:
\(L'(x) = 150x^2 - 1200x + 2250\)
Cho \(L'(x) = 0 \Rightarrow x = 3\) hoặc \(x = 5\).
Trên khoảng \((3; 5)\), \(L'(x) < 0\) nên hàm số nghịch biến (lợi nhuận giảm).
Đáp án đúng là Đúng.
d) Khảo sát hàm \(L(x)\) trên nửa khoảng \((0; 7]\) với \(x \in \mathbb{Z}^+\):

Giá trị lớn nhất của lợi nhuận đạt được khi \(x = 7\), không phải \(x = 6\).
Đáp án đúng là Sai.
Theo định luật làm mát của Newton thì tốc độ làm mát của một vật tỉ lệ thuận với chênh lệch nhiệt độ giữa vật đó và môi trường xung quanh, với điều kiện là chênh lệch này không quá lớn. Giả sử \(T(t)\) là nhiệt độ của vật thể (đơn vị: độ C) tại thời điểm \(t\) (đơn vị: phút) và \(T_x\) là nhiệt độ của môi trường xung quanh, chênh lệch giữa nhiệt độ của vật thể và môi trường xung quanh là \(y(t) = T(t) - T_x\) thì \(y'(t) = k \cdot y(t)\) với \(k\) là hằng số. Một cốc nước đang ở nhiệt độ phòng là \(22^\circ \text{C}\) được đưa vào ngăn mát tủ lạnh có nhiệt độ là \(5^\circ \text{C}\). Sau 30 phút, nhiệt độ của cốc nước được đo lại là \(16^\circ \text{C}\). Cho \(f(t) = e^{y(t)}\)
\(y(t) = e^{kt+C}\) (\(t \geq 0\)) với \(C\) là một hằng số cố định
\(C = \ln 17\)
\(k = \ln \frac{17}{11}\)
Nhiệt độ của cốc nước sau 1 giờ trong tủ lạnh xấp xỉ \(12^\circ C\) (làm tròn đến hàng đơn vị)
a) Từ phương trình đạo hàm \(y'(t) = k \cdot y(t)\), ta có nghiệm tổng quát của phương trình vi phân này là hàm số mũ:
\(y(t) = e^{kt+C} = e^C \cdot e^{kt}\)
Đáp án đúng là Đúng.
b) Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), nhiệt độ cốc nước là \(T(0) = 22^{\circ}C\), nhiệt độ môi trường \(T_s = 5^{\circ}C\).
Chênh lệch nhiệt độ ban đầu là: \(y(0) = 22 - 5 = 17\).
Thay vào công thức: \(17 = e^{k \cdot 0 + C} = e^C \Rightarrow C = \ln 17\).
Đáp án đúng là Đúng.
c) Tại thời điểm \(t = 30\), nhiệt độ cốc nước là \(T(30) = 16^{\circ}C\).
Chênh lệch nhiệt độ lúc này là: \(y(30) = 16 - 5 = 11\).
Ta có phương trình: \(11 = e^{30k + \ln 17} = 17 \cdot e^{30k} \Rightarrow e^{30k} = \frac{11}{17}\).
Suy ra: \(30k = \ln \left( \frac{11}{17} \right) \Rightarrow k = \frac{1}{30} \ln \frac{11}{17}\).
Biểu thức trong đề bài thiếu hệ số \(\frac{1}{30}\) và ngược tỉ số.
Đáp án đúng là Sai.
d) Sau 1 giờ (\(t = 60\) phút), chênh lệch nhiệt độ là:
\(y(60) = e^{60 \cdot \frac{1}{30} \ln \frac{11}{17} + \ln 17} = e^{2 \ln \frac{11}{17} + \ln 17} = 17 \cdot \left( \frac{11}{17} \right)^2 \approx 7,12\)
Nhiệt độ cốc nước sau 1 giờ là:
\(T(60) = y(60) + T_s = 7,12 + 5 = 12,12 \approx 12^{\circ}C\).
Đáp án đúng là Đúng.
Có hai phác đồ điều trị \(A\) và \(B\) cho một loại bệnh. Phác đồ \(A\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(60\%\) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(5\%\). Phác đồ \(B\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(70\%\) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(10\%\). Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\%\))
Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ \(A\) và được chữa khỏi bệnh là 0,6
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là 0,075
Nếu biết bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ \(B\) lớn hơn 0,65
Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là 0,6
a) Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ A và được chữa khỏi là xác suất của biến cố giao:
\(P(A \cap K) = P(A) \times P(K|A) = 0,5 \times 0,6 = 0,3\)
Mệnh đề phát biểu là 0,6 nên sai.
Đáp án đúng là Sai.
b) Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng (theo công thức xác suất đầy đủ):
\(P(T) = P(A) \times P(T|A) + P(B) \times P(T|B) = 0,5 \times 0,05 + 0,5 \times 0,1 = 0,025 + 0,05 = 0,075\)
Đáp án đúng là Đúng.
c) Nếu biết bệnh nhân gặp tác dụng phụ, xác suất bệnh nhân đã điều trị bằng phác đồ B (theo công thức Bayes):
\(P(B|T) = \frac{P(B) \times P(T|B)}{P(T)} = \frac{0,5 \times 0,1}{0,075} = \frac{0,05}{0,075} = \frac{2}{3} \approx 0,667\)
Vì \(0,667 > 0,65\) nên mệnh đề này đúng.
Đáp án đúng là Đúng.
d) Gọi \(K\) là biến cố khỏi bệnh và \(\overline{T}\) là biến cố không bị tác dụng phụ. Theo tính độc lập trong từng phác đồ:
- Với phác đồ A: \(P(K \cap \overline{T} | A) = P(K|A) \times P(\overline{T}|A) = 0,6 \times (1 - 0,05) = 0,57\)
- Với phác đồ B: \(P(K \cap \overline{T} | B) = P(K|B) \times P(\overline{T}|B) = 0,7 \times (1 - 0,1) = 0,63\)
Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ là:
\(P(K \cap \overline{T}) = 0,5 \times 0,57 + 0,5 \times 0,63 = 0,285 + 0,315 = 0,6\)
Đáp án đúng là Đúng.
Tầng 1 của tòa nhà ở một trung tâm triển lãm có dạng hình chóp cụt đều ABCD.MNPQ được mô hình hóa trong không gian tọa độ Oxyz với đơn vị trên các trục là 10 mét (như hình vẽ). Biết \(AB = 80m\); \(MN = 60m\) và chiều cao của tầng 1 tòa nhà là \(20m\). Ở các vị trí \(H, K\) trên các đoạn thẳng \(MD\), \(BN\) người ta nắp các bóng đèn cao áp có khoảng cách đến mặt sàn bằng \(15m\).

Độ dài đường chéo của mặt sàn nhà là \(AC = 80\sqrt{2} m\)
Tọa độ của điểm \(B\) là \((40\sqrt{6}; 0; 0)\)
Tọa độ của véc tơ \(\overline{MD}\) là \((4\sqrt{2}; -3\sqrt{2}; 2)\)
Khoảng cách giữa hai chiếc đèn bằng \(5\sqrt{185} \ (m)\)

a) Mặt sàn là hình vuông ABCD có cạnh \(AB = 80\) m.
Độ dài đường chéo là: \(AC = 80\sqrt{2}\) m.
Đáp án đúng là Đúng.
b) Trong hệ tọa độ Oxyz, điểm B nằm trên trục Ox.
Độ dài đoạn \(OB = \frac{AC}{2} = \frac{80\sqrt{2}}{2} = 40\sqrt{2}\) m.
Đổi sang đơn vị tọa độ: \(OB = 4\sqrt{2}\).
Vậy tọa độ điểm B là \((4\sqrt{2}; 0; 0)\).
Đáp án đúng là Sai.
c) Tọa độ các điểm trong hệ Oxyz (đơn vị 10m):
- \(B(4\sqrt{2}; 0; 0)\). Do tính đối xứng hình vuông, \(D(-4\sqrt{2}; 0; 0)\).
- Điểm N tương ứng với B ở đáy trên (cao độ \(z = 2\)). Cạnh nắp bằng 6 nên \(O'N = \frac{6\sqrt{2}}{2} = 3\sqrt{2}\).
- Vậy \(N(3\sqrt{2}; 0; 2)\) và \(M(-3\sqrt{2}; 0; 2)\).
Vectơ \(\vec{MD} = (-4\sqrt{2} - (-3\sqrt{2}); 0 - 0; 0 - 2) = (-\sqrt{2}; 0; -2)\).
Đáp án đúng là Sai.
d) Tìm tọa độ K trên BN sao cho \(z_K = 1,5\):
Vectơ \(\vec{BN} = (3\sqrt{2} - 4\sqrt{2}; 0; 2-0) = (-\sqrt{2}; 0; 2)\).
Phương trình BN: \(x = 4\sqrt{2} - \sqrt{2}t\); \(y = 0\); \(z = 2t\).
Tại \(z_K = 1,5 \Rightarrow t = 0,75\). Suy ra \(K(3,25\sqrt{2}; 0; 1,5)\).
Do tính đối xứng qua trục Oz, điểm H trên MD sẽ có tọa độ \(H(-3,25\sqrt{2}; 0; 1,5)\).
Khoảng cách HK (đơn vị 10m):
\(HK = \sqrt{(-3,25\sqrt{2} - 3,25\sqrt{2})^2 + 0^2 + 0^2} = 6,5\sqrt{2}\).
Đổi sang mét: \(6,5\sqrt{2} \times 10 = 65\sqrt{2} = \sqrt{4225 \times 2} = \sqrt{8450}\) m.
Tính giá trị trong phát biểu: \(5\sqrt{185}\) m.
Đáp án đúng là Đúng.

Diện tích đáy tam giác đều ABC cạnh 2 là:
\(S_{ABC} = \frac{2^2\sqrt{3}}{4} = \sqrt{3}\)
Gọi M là trung điểm của BC. Vì tam giác ABC đều nên \(AM \perp BC\).
Độ dài đường cao tam giác đáy: \(AM = \frac{2\sqrt{3}}{2} = \sqrt{3}\).
Trọng tâm G chia AM theo tỉ lệ: \(AG = \frac{2}{3}AM = \frac{2\sqrt{3}}{3}\) và \(GM = \frac{\sqrt{3}}{3}\).
Ta có \(BC \perp AM\) và \(BC \perp A'G\) (vì \(A'G \perp (ABC)\)).
Suy ra \(BC \perp (A'AM)\).
Kẻ \(MH \perp AA'\) tại H. Vì \(BC \perp (A'AM)\) nên \(BC \perp MH\).
Do đó, MH là đoạn vuông góc chung của AA' và BC.
Theo giả thiết: \(MH = \frac{\sqrt{3}}{2}\).
Xét tam giác vuông A'GA, đặt \(A'G = h\) (\(h > 0\)):
\(AA' = \sqrt{A'G^2 + AG^2} = \sqrt{h^2 + \frac{4}{3}}\)
Xét hai tam giác đồng dạng hoặc sử dụng diện tích trong tam giác A'AM:
\(d(M, AA') = \frac{2 S_{A'AM}}{AA'} = \frac{A'G \times AM}{AA'} = \frac{h \times \sqrt{3}}{\sqrt{h^2 + \frac{4}{3}}}\)
Theo giả thiết:
\(\begin{array}{ll} &\frac{h\sqrt{3}}{\sqrt{h^2 + \frac{4}{3}}} = \frac{\sqrt{3}}{2} \\ \Leftrightarrow &2h = \sqrt{h^2 + \frac{4}{3}} \\ \Leftrightarrow &4h^2 = h^2 + \frac{4}{3} \\ \Leftrightarrow &3h^2 = \frac{4}{3} \Rightarrow h = \frac{2}{3} \end{array}\)
Thể tích khối lăng trụ là:
\(V = S_{ABC} \times A'G = \sqrt{3} \times \frac{2}{3} \approx 1,15\)
Đáp án đúng là 1,15.

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.


