Câu hỏi:
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây sai?
Đáp án đúng: D

Mệnh đề sai là: \(\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{CB}\), \(\overrightarrow{AD}\) và \(\overrightarrow{CB}\) là hai Vectơ đối nhau.
Đáp án đúng là D.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Năm 2026 - Toán - Bộ Đề 01 được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi minh họa mới nhất năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp học sinh lớp 12 tự tin chinh phục kỳ thi quan trọng. Nội dung đề thi bao quát toàn bộ kiến thức trọng tâm, tập trung vào việc phát triển năng lực tư duy, khả năng vận dụng toán học vào giải quyết các bài toán thực tiễn. Đề thi bao gồm đầy đủ các dạng câu hỏi: trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm trả lời ngắn, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và kiểm soát thời gian hiệu quả. Với hệ thống chấm điểm tự động và hướng dẫn giải chi tiết cho từng câu hỏi, đây là tài liệu ôn tập lý tưởng để các sĩ tử đánh giá chính xác năng lực hiện tại và bứt phá điểm số trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT sắp tới.
Câu hỏi liên quan
Hình chiếu của điểm \(A(2; -1; 1)\) lên trục tung là điểm \(H(0; -1; 0)\).
Đáp án đúng là B.
Cho hàm số \(y = \frac{2x + 3}{x - 1}\) có đồ thị \((C)\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Đồ thị hàm số \((C)\) nhận đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang
Đồ thị hàm số \((C)\) nhận \(I(2; 3)\) là tâm đối xứng
Tiếp tuyến của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với \(Oy\) có phương trình \(y = -5x - 3\)
Tích khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên \((C)\) tới 2 đường tiệm cận của nó luôn bằng 3
a) Để tìm tiệm cận ngang của hàm số bậc nhất trên bậc nhất, ta xét giới hạn:
\(\lim_{x \to \pm \infty} \frac{2x + 3}{x - 1} = 2\).
Do đó, đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Đáp án đúng là Đúng.
b) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{ax + b}{cx + d}\) là giao điểm của hai đường tiệm cận.
- Tiệm cận đứng: \(x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
- Tiệm cận ngang: \(y = 2\).
Vậy tâm đối xứng của đồ thị (C) là điểm \(I(1; 2)\). Phát biểu ghi \(I(2; 3)\) là sai.
Đáp án đúng là Sai.
c) Giao điểm của (C) với trục \(Oy\) là điểm \(M(0; -3)\).
Tính đạo hàm của hàm số: \(y' = \frac{2(x - 1) - (2x + 3)}{(x - 1)^2} = \frac{-5}{(x - 1)^2}\).
Hệ số góc của tiếp tuyến tại \(x = 0\) là: \(k = y'(0) = \frac{-5}{(0 - 1)^2} = -5\).
Phương trình tiếp tuyến tại \(M(0; -3)\) là: \(y = -5(x - 0) - 3 \Leftrightarrow y = -5x - 3\).
Đáp án đúng là Đúng.
d) Gọi điểm \(M(x_0; y_0) \in (C)\) với \(y_0 = \frac{2x_0 + 3}{x_0 - 1} = 2 + \frac{5}{x_0 - 1}\).
- Khoảng cách từ M đến tiệm cận đứng \(\Delta_1: x - 1 = 0\) là: \(d_1 = |x_0 - 1|\).
- Khoảng cách từ M đến tiệm cận ngang \(\Delta_2: y - 2 = 0\) là: \(d_2 = |y_0 - 2| = \left| \frac{5}{x_0 - 1} \right|\).
Tích hai khoảng cách là: \(d_1 \cdot d_2 = |x_0 - 1| \cdot \frac{5}{|x_0 - 1|} = 5\).
Phát biểu ghi tích khoảng cách bằng 3 là sai.
Đáp án đúng là Sai.
Cho hàm số \(f(x) = \sqrt{x}\) có đồ thị \((C)\). Gọi \((H)\) là hình phẳng giới hạn bởi \((C)\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = 9\). Cho \(M(m; \sqrt{m})\) là một điểm di động trên đồ thị \((C)\). Gọi \(S_1\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \((C)\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = m\) (\(m \neq 0\)) (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Diện tích \(S\) của hình \((H)\) được tích bởi công thức \(S = \int_0^9|\sqrt{x}|dx\)
Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay \((H)\) quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{81}{2}\pi\)
\(S_1 = \left(\frac{3}{2} x\sqrt{x}\right)\left|\begin{array}{c} m \\ 0 \end{array} \right.\)
Để \(S = 8S_1\) thì điểm \(M\) có tọa độ là \(\frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Khi đó \(ab = 24\)
a) Công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f(x)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a, x = b\) là \(S = \int_a^b |f(x)| dx\).
Với (H), ta có \(a = 0, b = 9\) và \(f(x) = \sqrt{x}\). Do \(\sqrt{x} \geq 0\) trên \([0; 9]\) nên \(S = \int_0^9 \sqrt{x} \, dx\).
Đáp án đúng là Đúng.
b) Thể tích khối tròn xoay khi quay (H) quanh trục Ox là:
\(V = \pi \int_0^9 (\sqrt{x})^2 \, dx = \pi \int_0^9 x \, dx = \pi \left. \left( \frac{x^2}{2} \right) \right|_0^9 = \frac{81\pi}{2}\).
Đáp án đúng là Đúng.
c) Diện tích \(S_1\) được tính bởi:
\(S_1 = \int_0^m \sqrt{x} \, dx = \left. \left( \frac{2}{3}x\sqrt{x} \right) \right|_0^m\).
Phát biểu ghi nguyên hàm là \(\frac{3}{2}x\sqrt{x}\) là sai (hệ số đúng phải là \(\frac{2}{3}\)).
Đáp án đúng là Sai.
d) Trước hết, tính \(S = S_1\) tại \(m = 9\):
\(S = \frac{2}{3} \cdot 9 \cdot \sqrt{9} = \frac{2}{3} \cdot 27 = 18\).
Theo đề bài \(S = 8S_1 \Rightarrow 18 = 8 \cdot \left( \frac{2}{3}m\sqrt{m} \right) \Rightarrow 18 = \frac{16}{3}m\sqrt{m}\).
\(\Rightarrow m\sqrt{m} = \frac{54}{16} = \frac{27}{8} \Rightarrow m\sqrt{m} = \left( \frac{3}{2} \right)^3 \Rightarrow m = \left( \frac{3}{2} \right)^2 = \frac{9}{4}\).
Tọa độ điểm M có hoành độ \(m = \frac{9}{4}\).
Với \(a = 9, b = 4\) (phân số tối giản), ta có \(ab = 9 \times 4 = 36\). Phát biểu ghi \(ab = 24\) là sai.
Đáp án đúng là Sai.
Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét), một ngọn hải đăng được đặt ở vị trí \(I(17;20;45)\). Biết rằng ngọn hải đăng đó được thiết kế với bán kính phủ sáng là \(40km\)
Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sáng trên biển của hải đăng là \((x - 17)^2 + (y - 20)^2 + (z - 45)^2 = 40^2\)
Nếu người đi biển ở vị trí \(M(18;21;50)\) thì không thể nhìn thấy được ánh sáng từ ngọn hải đăng
Nếu hai người đi biển ở vị trí có thể nhìn thấy được ánh sáng từ ngọn hải đăng thì khoảng cách giữa hai người đó không quá \(80~km\)
Tại vị trí I, người ta đặt một ra đa có bán kính gấp 4 lần bán kính phủ sáng của ngọn hải đăng. Biết rằng phát hiện một máy bay chiến đấu \(X\) di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \(M(1000;600;140000)\) đến điểm \(N\) trong 30 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo bằng \(Q(1400;800;160000)\). Khi đó ra đa vẫn phát hiện máy bay ở vị trí \(N\)
a) Đơn vị trên các trục tọa độ là mét (m), trong khi bán kính phủ sáng cho là 40 km = 40 000 m.
Phương trình mặt cầu ranh giới phải là: \((x - 17)^2 + (y - 20)^2 + (z - 45)^2 = 40\,000^2\).
Phát biểu ghi bán kính là 40 (tương ứng 40 m) là sai đơn vị.
Đáp án đúng là Sai.
b) Khoảng cách từ người đi biển tại \(M(18; 21; 50)\) đến hải đăng \(I(17; 20; 45)\) là:
\(IM = \sqrt{(18-17)^2 + (21-20)^2 + (50-45)^2} = \sqrt{1^2 + 1^2 + 5^2} = \sqrt{27} \approx 5,2\) (m).
Vì \(5,2 \text{ m} < 40\,000 \text{ m}\) nên người này nằm rất gần hải đăng và hoàn toàn nhìn thấy ánh sáng. Phát biểu nói không thể nhìn thấy là sai.
Đáp án đúng là Sai.
c) Vùng phủ sáng là một khối cầu bán kính \(R = 40\) km. Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm bất kỳ trong khối cầu này chính là đường kính của khối cầu.
\(d_{max} = 2R = 2 \times 40 = 80\) (km).
Vậy khoảng cách giữa hai người không quá 80 km là đúng.
Đáp án đúng là Đúng.
d) Phân tích chuyển động của máy bay:
- Sau 40 phút (từ lúc ở M), máy bay đến Q. Vectơ dịch chuyển \(\overrightarrow{MQ} = (400; 200; 20\,000)\).
- Thời điểm 30 phút (điểm N) tương ứng với \(\frac{3}{4}\) quãng đường từ M đến Q.
Tọa độ điểm N: \(\overrightarrow{ON} = \overrightarrow{OM} + \frac{3}{4}\overrightarrow{MQ} = (1000; 600; 140\,000) + (300; 150; 15\,000) = (1300; 750; 155\,000)\).
- Bán kính ra đa: \(R_{radar} = 4 \times 40 = 160\) km = 160 000 m.
- Khoảng cách từ I đến N:
\(IN = \sqrt{(1300-17)^2 + (750-20)^2 + (155\,000-45)^2} \approx \sqrt{154\,955^2} \approx 154\,955\) (m).
Vì \(154\,955 \text{ m} < 160\,000 \text{ m}\) nên tại vị trí N, máy bay vẫn nằm trong vùng quét của ra đa.
Đáp án đúng là Đúng.
Một hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có \(60\%\) số viên bi màu đỏ đánh số và \(50\%\) số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi trong hộp
Xác suất chọn được viên bi màu đỏ bằng 62,5%
Xác suất chọn được viên bi màu vàng có đánh số bằng 81,25%
Xác suất chọn được viên bi không đánh số bằng 43,75%
Giả sử viên bi được lấy ra là viên bi chưa được đánh số, xác suất để viên bi đó là bi đó thấp hơn xác suất viên bi đó là bi vàng
Phân loại chi tiết số lượng bi trong hộp:
- Bi đỏ có đánh số: 50 × 60% = 30 (viên).
- Bi đỏ không đánh số: 50 - 30 = 20 (viên).
- Bi vàng có đánh số: 30 × 50% = 15 (viên).
- Bi vàng không đánh số: 30 - 15 = 15 (viên).
a) Xác suất chọn được viên bi màu đỏ là:
\(P = \frac{50}{80} = 0,625 = 62,5%\).
Đáp án đúng là Đúng.
b) Xác suất chọn được viên bi màu vàng có đánh số là:
\(P = \frac{15}{80} = 0,1875 = 18,75%\). Phát biểu ghi 81,25% là sai.
Đáp án đúng là Sai.
c) Tổng số viên bi không đánh số là: \(20 + 15 = 35\) (viên).
Xác suất chọn được viên bi không đánh số là:
\(P = \frac{35}{80} = 0,4375 = 43,75%\).
Đáp án đúng là Đúng.
d) Giả sử viên bi lấy ra chưa được đánh số (tổng cộng 35 viên):
- Xác suất là bi đỏ: \(P(\text{Đỏ}|\text{Chưa đánh số}) = \frac{20}{35} = \frac{4}{7}\).
- Xác suất là bi vàng: \(P(\text{Vàng}|\text{Chưa đánh số}) = \frac{15}{35} = \frac{3}{7}\).
Vì \(\frac{4}{7} > \frac{3}{7}\) nên xác suất là bi đỏ cao hơn xác suất là bi vàng. Phát biểu ghi thấp hơn là sai.
Đáp án đúng là Sai.

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.


