Câu hỏi:
Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét), một ngọn hải đăng được đặt ở vị trí \(I(17;20;45)\). Biết rằng ngọn hải đăng đó được thiết kế với bán kính phủ sáng là \(40km\).
Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sáng trên biển của hải đăng là \((x - 17)^2 + (y - 20)^2 + (z - 45)^2 = 40^2\).
Nếu người đi biển ở vị trí \(M(18;21;50)\) thì không thể nhìn thấy được ánh sáng từ ngọn hải đăng.
Nếu hai người đi biển ở vị trí có thể nhìn thấy được ánh sáng từ ngọn hải đăng thì khoảng cách giữa hai người đó không quá \(80~km\).
Tại vị trí I, người ta đặt một ra đa có bán kính gấp 4 lần bán kính phủ sáng của ngọn hải đăng. Biết rằng phát hiện một máy bay chiến đấu \(X\) di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \(M(1000;600;140000)\) đến điểm \(N\) trong 30 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo bằng \(Q(1400;800;160000)\). Khi đó ra đa vẫn phát hiện máy bay ở vị trí \(N\).
Đáp án đúng: Sai, Sai, Đúng, Đúng
a) Đơn vị trên các trục tọa độ là mét (m), trong khi bán kính phủ sáng cho là 40 km = 40 000 m.
Phương trình mặt cầu ranh giới phải là: \((x - 17)^2 + (y - 20)^2 + (z - 45)^2 = 40\,000^2\).
Phát biểu ghi bán kính là 40 (tương ứng 40 m) là sai đơn vị.
Đáp án đúng là Sai.
b) Khoảng cách từ người đi biển tại \(M(18; 21; 50)\) đến hải đăng \(I(17; 20; 45)\) là:
\(IM = \sqrt{(18-17)^2 + (21-20)^2 + (50-45)^2} = \sqrt{1^2 + 1^2 + 5^2} = \sqrt{27} \approx 5,2\) (m).
Vì \(5,2 \text{ m} < 40\,000 \text{ m}\) nên người này nằm rất gần hải đăng và hoàn toàn nhìn thấy ánh sáng. Phát biểu nói không thể nhìn thấy là sai.
Đáp án đúng là Sai.
c) Vùng phủ sáng là một khối cầu bán kính \(R = 40\) km. Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm bất kỳ trong khối cầu này chính là đường kính của khối cầu.
\(d_{max} = 2R = 2 \times 40 = 80\) (km).
Vậy khoảng cách giữa hai người không quá 80 km là đúng.
Đáp án đúng là Đúng.
d) Phân tích chuyển động của máy bay:
- Sau 40 phút (từ lúc ở M), máy bay đến Q. Vectơ dịch chuyển \(\overrightarrow{MQ} = (400; 200; 20\,000)\).
- Thời điểm 30 phút (điểm N) tương ứng với \(\frac{3}{4}\) quãng đường từ M đến Q.
Tọa độ điểm N: \(\overrightarrow{ON} = \overrightarrow{OM} + \frac{3}{4}\overrightarrow{MQ} = (1000; 600; 140\,000) + (300; 150; 15\,000) = (1300; 750; 155\,000)\).
- Bán kính ra đa: \(R_{radar} = 4 \times 40 = 160\) km = 160 000 m.
- Khoảng cách từ I đến N:
\(IN = \sqrt{(1300-17)^2 + (750-20)^2 + (155\,000-45)^2} \approx \sqrt{154\,955^2} \approx 154\,955\) (m).
Vì \(154\,955 \text{ m} < 160\,000 \text{ m}\) nên tại vị trí N, máy bay vẫn nằm trong vùng quét của ra đa.
Đáp án đúng là Đúng.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Năm 2026 - Toán - Bộ Đề 01 được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi minh họa mới nhất năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp học sinh lớp 12 tự tin chinh phục kỳ thi quan trọng. Nội dung đề thi bao quát toàn bộ kiến thức trọng tâm, tập trung vào việc phát triển năng lực tư duy, khả năng vận dụng toán học vào giải quyết các bài toán thực tiễn. Đề thi bao gồm đầy đủ các dạng câu hỏi: trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm trả lời ngắn, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và kiểm soát thời gian hiệu quả. Với hệ thống chấm điểm tự động và hướng dẫn giải chi tiết cho từng câu hỏi, đây là tài liệu ôn tập lý tưởng để các sĩ tử đánh giá chính xác năng lực hiện tại và bứt phá điểm số trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT sắp tới.
Câu hỏi liên quan

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT






