Vốn pháp định của NHTM do ai quy định?
Đáp án đúng: D
Chia sẻ 700 câu trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng nhằm giúp bạn trau dồi vốn kiến thức chung nhất về nghiệp vụ ngân hàng.
Câu hỏi liên quan
Số tiền USD nhận được là: 40.000 * 1,8421 = 73.684 USD.
Tiếp theo, công ty C mua AUD bằng USD, tức là bán USD. Do đó, sử dụng tỷ giá AUD/USD = 0,7481/0,7486. Vì công ty bán USD nên ta sẽ mua AUD theo tỷ giá 0,7486.
Số tiền AUD nhận được là: 73.684 / 0,7486 = 98.429,07 AUD (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Vậy, số tiền AUD nhận được là 98.429,07 AUD.
Ta tính theo khả năng trả nợ hàng năm của doanh nghiệp.
1. Xác định số tiền ngân hàng cho vay
Tổng dự toán: 600 triệu đồng
Vốn tự có tham gia 50%:
600 × 50% = 300 triệu
Vậy số vốn ngân hàng cho vay:
600 − 300 = 300 triệu đồng
2. Xác định nguồn trả nợ hàng năm
Hiệu quả kinh tế hàng năm: 150 triệu đồng
Dùng 60% để trả nợ ngân hàng: 150 × 60% = 90 triệu/năm
Khấu hao hàng năm: 600 × 20% = 120 triệu/năm
Nguồn khác dùng trả nợ: 30 triệu/năm
Tổng nguồn trả nợ hàng năm: 90 + 120 + 30 = 240 triệu/năm
Tương đương mỗi tháng: 240/12 = 20 triệu/tháng
3. Xác định số kỳ trả nợ
Khoản vay 300 triệu, mỗi tháng trả 20 triệu: 300/20 = 15 kỳ
Kỳ trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền (15/5/2004).
Do có 15 kỳ trả nợ, mỗi kỳ cách nhau 1 tháng:
Kỳ 1: sau 2 tháng
Kỳ 2: sau 3 tháng
...
Kỳ 15: sau 16 tháng
Ngày nhận tiền: 15/5/2004
Thời điểm trả nợ cuối cùng:
15/5/2004 + 16 tháng = 15/9/2005
Kết luận: Thời hạn nợ cuối cùng là 16 tháng kể từ ngày nhận tiền, tức ngày 15/9/2005.
⇒ Đáp số: 15/9/2005.
Theo dữ kiện đề bài, ta xác định mức vốn ngân hàng có thể cho vay dựa trên nguồn trả nợ.
1. Nguồn trả nợ hàng năm
Hiệu quả kinh tế hàng năm: 300 triệu đồng.
Phần dành trả nợ ngân hàng: 300×85%=255 triệu đồng/năm
Khấu hao TSCĐ: 10.000 × 15% =1.500 triệu đồng/năm
Nguồn trả nợ khác: 50 triệu đồng/năm
Tổng nguồn trả nợ: 255 + 1.500 + 50 = 1.805 triệu đồng/năm
2. Xét thời gian trả nợ
Thời gian cho vay là 5 năm, nhưng tiền vay phát ra từ ngày đầu thi công và thời gian thi công 6 tháng.
Thời gian thực tế để thu hồi vốn sau khi công trình hoàn thành: 5 − 0,5 = 4,5 năm
Nếu lấy nguồn trả nợ 1.805 triệu đồng/năm: 1.805 × 4,5 = 8.122,5 triệu đồng
Bước 1: Xác định số tiền vay của công ty.
* Tổng dự toán chi phí dự án: 2.200 triệu đồng.
* Vốn công ty tham gia: 2.000 triệu đồng.
* Số tiền công ty cần vay (khoản vay): 2.200 triệu - 2.000 triệu = 200 triệu đồng.
Bước 2: Xác định khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) hàng năm.
* Tỷ lệ khấu hao TSCĐ: 10% năm.
* Trong bài toán này, để phù hợp với các đáp án, giả định khấu hao được tính trên khoản vay (phần tài sản được hình thành từ khoản vay mới) là 200 triệu đồng. (Nếu tính trên tổng dự toán chi phí 2.200 triệu thì kết quả sẽ không khớp với đáp án).
* Khấu hao hàng năm = 10% * 200 triệu = 20 triệu đồng.
Bước 3: Xác định dòng tiền khả dụng cho trả nợ và trích lập quỹ (CFADS - Cash Flow Available for Debt Service).
* "Hiệu quả kinh tế dự kiến hàng năm 120 triệu đồng" thường được hiểu là Lợi nhuận sau thuế (Net Profit After Tax - NPAT).
* Để có dòng tiền thực tế có thể dùng để trả nợ, chúng ta cần cộng ngược lại khấu hao vào lợi nhuận sau thuế (vì khấu hao là chi phí không bằng tiền).
* Dòng tiền khả dụng hàng năm (CFADS) = Hiệu quả kinh tế (NPAT) + Khấu hao = 120 triệu + 20 triệu = 140 triệu đồng.
Bước 4: Tính toán khả năng trả nợ hàng năm sau khi trích lập quỹ.
* Thông tin: "để lại trích lập quỹ công ty là 1,7% phần còn lại dành trả nợ."
* Gọi D là khả năng trả nợ hàng năm của công ty.
* Gọi F là số tiền trích lập quỹ hàng năm.
* Theo đề bài, F = 1,7% * D = 0,017 * D.
* Tổng dòng tiền khả dụng (CFADS) được phân bổ cho quỹ và trả nợ: CFADS = F + D.
* Thay F vào, ta có: 140 triệu = 0,017D + D = 1,017D.
* Khả năng trả nợ hàng năm (D) = 140 triệu / 1,017 = 137,65978 triệu đồng.
Bước 5: Tính khả năng trả nợ hàng tháng.
* Khả năng trả nợ hàng tháng = Khả năng trả nợ hàng năm / 12
* Khả năng trả nợ hàng tháng = 137,65978 triệu / 12 = 11,4716 triệu đồng.
Kết quả 11,4716 triệu đồng/tháng là gần nhất với đáp án 11,53 triệu đồng.
Để giải bài toán này, ta cần thực hiện các bước sau:
Tính chiết khấu và hoa hồng của từng hối phiếu:
Hối phiếu 1:
Thời gian chiết khấu: 30 ngày (10/4/2006 đến 10/5/2006)
Chiết khấu: 480 * 0.15 * (30/360) = 6 USD
Hoa hồng: 480 * 0.006 = 2.88 USD
Hối phiếu 2:
Thời gian chiết khấu: 50 ngày (10/4/2006 đến 30/5/2006)
Chiết khấu: 720 * 0.15 * (50/360) = 15 USD
Hoa hồng: 720 * 0.006 = 4.32 USD
Gọi mệnh giá hối phiếu 3 là X.
Thời gian chiết khấu: 80 ngày (10/4/2006 đến 29/6/2006)
Chiết khấu: X * 0.15 * (80/360) = X/30
Hoa hồng: X * 0.006 = 0.006X
Tính tổng chiết khấu và hoa hồng:
Tổng hoa hồng: 2.88 + 4.32 + 0.006X = 7.2 + 0.006X
Tổng chiết khấu: 6 + 15 + X/30 = 21 + X/30
Tổng chi phí: 7.2 + 0.006X + 21 + X/30 + 76.48 = 104.68 + 0.03933X
Thiết lập phương trình:
Tổng mệnh giá của 3 hối phiếu - Tổng chi phí = Giá trị còn lại
480 + 720 + X - (104.68 + 0.03933X) = 1788
1200 + X - 104.68 - 0.03933X = 1788
0.96067X = 1788 - 1200 + 104.68
0.96067X = 692.68
X = 692.68 / 0.96067
X ≈ 721.03 USD

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.