Với lãi suất chiết khấu là 8%/năm, cần bao nhiêu năm chiết khấu để lượng tiền $200 có giá trị hiện tại là $92,6387?
Đáp án đúng: A
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Giá bán trả ngay là 25.000.000 đồng. Khách hàng trả ngay 20% nên số tiền trả ngay là: 25.000.000 * 20% = 5.000.000 đồng.
Số tiền còn lại là: 25.000.000 - 5.000.000 = 20.000.000 đồng.
Đây là khoản vay phải trả dần trong 8 tháng với lãi suất 1,5%/tháng.
Ta cần tính khoản trả góp hàng tháng. Sử dụng công thức tính khoản trả góp hàng tháng: M = P [ i(1 + i)^n ] / [ (1 + i)^n – 1]
Trong đó:
M: Khoản trả góp hàng tháng
P: Số tiền gốc vay (20.000.000 đồng)
i: Lãi suất mỗi kỳ (1,5% = 0,015)
n: Số kỳ trả góp (8 tháng)
Thay số vào công thức:
M = 20.000.000 * [0,015 * (1 + 0,015)^8] / [(1 + 0,015)^8 - 1]
M = 20.000.000 * [0,015 * (1,015)^8] / [(1,015)^8 - 1]
M ≈ 20.000.000 * [0,015 * 1,12649] / [1,12649 - 1]
M ≈ 20.000.000 * 0,01689735 / 0,12649
M ≈ 20.000.000 * 0,13358 ≈ 2.671.600 đồng
Tổng số tiền trả góp là: 2.671.600 * 8 = 21.372.800 đồng
Vậy, giá bán trả chậm là: 5.000.000 + 21.372.800 = 26.372.800 đồng.
Giá trị gần nhất là 26.354.836 đồng
Thời gian vay tổng cộng là 15 năm, chia thành 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn 5 năm với mức lãi suất khác nhau:
* Giai đoạn 1 (năm 1-5): Lãi suất (i1) = 10%/năm
* Giai đoạn 2 (năm 6-10): Lãi suất (i2) = 11%/năm
* Giai đoạn 3 (năm 11-15): Lãi suất (i3) = 12%/năm
Chúng ta sử dụng công thức giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều (PVIFA - Present Value Interest Factor of an Annuity):
PVIFA(i, n) = [1 - (1 + i)^-n] / i
1. Tính giá trị hiện tại của các khoản thanh toán trong Giai đoạn 1 (năm 1-5):
Đây là 5 khoản thanh toán A đầu tiên, chiết khấu về năm 0 với lãi suất 10%.
PV1 = A × PVIFA(10%, 5)
PV1 = A × [1 - (1 + 0.10)^-5] / 0.10
PV1 = A × [1 - 0.620921323] / 0.10
PV1 = A × 3.79078677
2. Tính giá trị hiện tại của các khoản thanh toán trong Giai đoạn 2 (năm 6-10):
Đầu tiên, tính giá trị hiện tại của 5 khoản thanh toán này tại thời điểm cuối năm thứ 5 (khi lãi suất 11% bắt đầu áp dụng cho dòng tiền này):
PV2_at_year5 = A × PVIFA(11%, 5)
PV2_at_year5 = A × [1 - (1 + 0.11)^-5] / 0.11
PV2_at_year5 = A × [1 - 0.593451336] / 0.11
PV2_at_year5 = A × 3.695896945
Sau đó, chiết khấu giá trị PV2_at_year5 này về năm 0. Việc chiết khấu này phải dùng lãi suất của giai đoạn 1 (10%) trong 5 năm:
PV2 = PV2_at_year5 / (1 + 0.10)^5
PV2 = A × 3.695896945 / (1.10)^5
PV2 = A × 3.695896945 × 0.620921323
PV2 = A × 2.29486241
3. Tính giá trị hiện tại của các khoản thanh toán trong Giai đoạn 3 (năm 11-15):
Đầu tiên, tính giá trị hiện tại của 5 khoản thanh toán này tại thời điểm cuối năm thứ 10 (khi lãi suất 12% bắt đầu áp dụng cho dòng tiền này):
PV3_at_year10 = A × PVIFA(12%, 5)
PV3_at_year10 = A × [1 - (1 + 0.12)^-5] / 0.12
PV3_at_year10 = A × [1 - 0.567426857] / 0.12
PV3_at_year10 = A × 3.604776194
Sau đó, chiết khấu giá trị PV3_at_year10 này về năm 0. Việc chiết khấu này bao gồm 5 năm với lãi suất 11% và 5 năm với lãi suất 10%:
PV3 = PV3_at_year10 / [(1 + 0.11)^5 × (1 + 0.10)^5]
PV3 = A × 3.604776194 × (1.11)^-5 × (1.10)^-5
PV3 = A × 3.604776194 × 0.593451336 × 0.620921323
PV3 = A × 1.328822096
4. Thiết lập phương trình và giải A:
Tổng giá trị hiện tại của tất cả các khoản thanh toán phải bằng khoản vay ban đầu:
PV_Tổng = PV1 + PV2 + PV3 = 3.000 triệu đồng
3.000 = A × 3.79078677 + A × 2.29486241 + A × 1.328822096
3.000 = A × (3.79078677 + 2.29486241 + 1.328822096)
3.000 = A × 7.414471276
Giải phương trình tìm A:
A = 3.000 / 7.414471276
A ≈ 404.6293 triệu đồng
So sánh với các đáp án, giá trị 404,6293 triệu đồng gần nhất với đáp án 404,642 triệu đồng.
Đáp án đúng là 404,642.
- Kỳ 1 (trả ngay): 100 triệu đồng. Giá trị của khoản này sau 3 năm là: 100 * (1 + 0.03)^(3*4/3) = 100 * (1.03)^12 ≈ 142.5761 triệu đồng. (3 năm = 12 quý)
- Kỳ 2 (trả 2 năm sau): 200 triệu đồng. Giá trị của khoản này sau 1 năm (tức là tại thời điểm 3 năm sau) là: 200 * (1 + 0.03)^(1*4) = 200 * (1.03)^4 ≈ 224.9295 triệu đồng. (1 năm = 4 quý)
- Kỳ 3 (trả 4.5 năm sau): 250 triệu đồng. Giá trị hiện tại của khoản này tại thời điểm 3 năm sau là: 250 / (1 + 0.03)^(1.5*4) = 250 / (1.03)^6 ≈ 209.1492 triệu đồng. (1.5 năm = 6 quý)
- Kỳ 4 (trả 5 năm sau): 150 triệu đồng. Giá trị hiện tại của khoản này tại thời điểm 3 năm sau là: 150 / (1 + 0.03)^(2*4) = 150 / (1.03)^8 ≈ 118.9055 triệu đồng. (2 năm = 8 quý)
Tổng số tiền cần trả sau 3 năm là: 142.5761 + 224.9295 + 209.1492 + 118.9055 ≈ 695.5603 triệu đồng.
So sánh với các đáp án, đáp án gần đúng nhất là 695,4603 triệu đồng.
Giai đoạn 1 (5 năm đầu): Ông Bình gửi mỗi năm 80 triệu đồng. Số tiền này sẽ được tính lãi kép trong các năm tiếp theo. Ta sử dụng công thức giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ đều:
FV = P * (((1 + r)^n - 1) / r), trong đó:
FV là giá trị tương lai
P là số tiền gửi hàng năm (80 triệu)
r là lãi suất hàng năm (10% = 0.1)
n là số năm (5)
FV1 = 80 * (((1 + 0.1)^5 - 1) / 0.1) = 80 * ((1.61051 - 1) / 0.1) = 80 * 6.1051 = 488.408 triệu
Số tiền này tiếp tục sinh lãi trong 10 năm (5 năm gửi tiếp + 5 năm sau khi gửi khoản cuối).
FV1_total = 488.408 * (1 + 0.1)^10 = 488.408 * 2.59374 = 1266.68 triệu
Giai đoạn 2 (5 năm tiếp theo): Ông Bình gửi mỗi năm 120 triệu đồng. Tương tự, ta tính giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ này:
FV2 = 120 * (((1 + 0.1)^5 - 1) / 0.1) = 120 * 6.1051 = 732.612 triệu
Số tiền này sinh lãi trong 5 năm.
FV2_total = 732.612 * (1 + 0.1)^5 = 732.612 * 1.61051 = 1179.82 triệu
Tổng số tiền ông Bình có được là: FV1_total + FV2_total = 1266.68 + 1179.82 = 2446.5 triệu (làm tròn).
Vậy đáp án gần nhất là 2446,68 triệu.
Câu hỏi yêu cầu tìm công thức đúng nhất để tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
Phương án 1: (Thuế giá trị gia tăng đầu ra) - (Thuế giá trị gia tăng đầu vào) là công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, không phải phương pháp trực tiếp.
Phương án 2: (Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra - Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ đầu vào) x Thuế suất: Công thức này không chính xác vì nó tính trên giá thanh toán thay vì doanh thu tính thuế.
Phương án 3: Doanh thu tính thuế x Thuế suất: Đây là công thức chính xác nhất để tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp. Doanh thu tính thuế là căn cứ để tính thuế GTGT.
Phương án 4: Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ x Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ tương ứng: Công thức này đúng, tuy nhiên chưa chính xác bằng phương án 3.
Do đó, phương án 3 là đáp án đúng nhất.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.