Tự ý thức được hiểu là:
Đáp án đúng: B
Tự ý thức là khả năng một người tự nhận biết được bản thân mình, bao gồm cả suy nghĩ, cảm xúc, hành vi, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, và mục tiêu của mình. Nó cũng bao gồm khả năng tự đánh giá, tự điều chỉnh hành vi để phù hợp với các chuẩn mực xã hội và đạo đức, cũng như nỗ lực để hoàn thiện bản thân. Do đó, phương án B là đáp án chính xác nhất, bao hàm đầy đủ các khía cạnh của tự ý thức.
Với hơn 460 câu ôn thi trắc nghiệm tâm lý học có đáp án sẽ là đề cương ôn thi thật hữu ích dành cho các bạn sinh viên, giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra.
Câu hỏi liên quan
- Phương án 1: Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém là hành động có ý thức, có mục đích rõ ràng (tránh điểm kém).
- Phương án 2: Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu là hành vi vô thức. Trong trạng thái đau đớn tột cùng, hành động bỏ chạy xảy ra một cách tự phát, không có sự định hướng hay kiểm soát rõ ràng về đích đến.
- Phương án 3: Dung thương mẹ và giúp mẹ làm việc nhà là hành động có ý thức, thể hiện tình cảm và trách nhiệm.
- Phương án 4: Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường là hành động có ý thức, mặc dù vi phạm luật giao thông.
Do đó, phương án 2 là đáp án đúng nhất.
Câu hỏi này kiểm tra sự hiểu biết về sự khác biệt giữa chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định.
Phân tích các lựa chọn:
- Phương án 1: "Ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài." - Mô tả này không chính xác cho cả hai loại chú ý. Chú ý sau chủ định có thể ít căng thẳng, nhưng chú ý có chủ định thường đòi hỏi sự tập trung và có thể duy trì lâu dài.
- Phương án 2: "Có mục đích, có thể duy trì lâu dài." - Đây là đặc điểm chính của chú ý có chủ định, nhưng chú ý sau chủ định cũng có thể có mục đích (dù là mục đích ban đầu hoặc phát sinh). Tuy nhiên, khả năng duy trì lâu dài là điểm khác biệt quan trọng.
- Phương án 3: "Diễn ra tự nhiên, không chủ định." - Mô tả này phù hợp với chú ý không chủ định, không phải chú ý sau chủ định.
- Phương án 4: "Bắt đầu có mục đích nhưng diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao." - Đây là đặc điểm chính xác nhất để phân biệt chú ý sau chủ định với chú ý có chủ định. Chú ý sau chủ định bắt đầu từ một mục đích (giống như chú ý có chủ định) nhưng dần trở nên dễ dàng, ít tốn công sức hơn và đạt hiệu quả cao hơn do đã quen thuộc hoặc yêu thích.
Kết luận: Phương án 4 là đáp án đúng nhất vì nó nêu bật sự khác biệt quan trọng về mức độ căng thẳng và hiệu quả giữa hai loại chú ý này. Chú ý sau chủ định, dù bắt đầu có mục đích, nhưng trở nên tự nhiên và hiệu quả hơn so với chú ý có chủ định ban đầu.
1. Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới: Mệnh đề này đúng. Cảm giác là hình thức phản ánh tâm lí đầu tiên, đơn giản nhất, là sự định hướng sơ đẳng của chủ thể về các thuộc tính riêng lẻ của thế giới khách quan.
2. Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới: Mệnh đề này đúng. Mọi thông tin về thế giới bên ngoài đều phải thông qua các giác quan và bắt đầu từ cảm giác. Cảm giác cung cấp những dữ liệu thô, là cơ sở cho các quá trình nhận thức cao hơn như tri giác, tư duy, tưởng tượng.
3. Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích: Mệnh đề này đúng. Cảm giác nảy sinh là nhờ sự hoạt động phức tạp và phối hợp của các cơ quan phân tích (bao gồm bộ phận tiếp nhận kích thích, đường dẫn truyền thần kinh hướng tâm và li tâm, cùng với các trung khu ở vỏ não và dưới vỏ não). Đây là cơ sở sinh lí của cảm giác.
4. Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng: Mệnh đề này đúng và là đặc điểm cốt lõi, đặc trưng nhất để định nghĩa cảm giác, phân biệt nó với các hình thức nhận thức khác. Cảm giác chỉ phản ánh một thuộc tính cụ thể, riêng lẻ của sự vật (ví dụ: màu sắc, âm thanh, mùi vị, độ nóng, độ cứng) chứ không phản ánh sự vật một cách trọn vẹn, tổng thể.
5. Là mức độ cao của nhận thức cảm tính: Mệnh đề này sai. Cảm giác là mức độ thấp nhất, sơ đẳng nhất của nhận thức cảm tính. Mức độ cao hơn của nhận thức cảm tính là tri giác.
Từ phân tích trên, các mệnh đề đúng là 1, 2, 3, 4. Mệnh đề 5 sai.
Chúng ta cần chọn phương án đúng nhất, bao gồm các đặc điểm đặc trưng của cảm giác. Trong các mệnh đề đúng, mệnh đề 2 và 4 là những đặc điểm rất quan trọng, thể hiện vai trò nền tảng và nội dung phản ánh độc đáo của cảm giác. Mệnh đề 1 cũng đúng về bản chất phản ánh. Khi xem xét các lựa chọn:
* Phương án 1: 1, 2, 4. Đây là một sự kết hợp rất hợp lí, bao gồm bản chất phản ánh (1), vai trò khởi đầu (2) và đặc điểm cốt lõi về nội dung phản ánh (4).
* Phương án 2: 3, 4, 5. Sai vì có mệnh đề 5.
* Phương án 3: 1, 2, 3. Mặc dù các mệnh đề 1, 2, 3 đều đúng, nhưng việc thiếu mệnh đề 4 (phản ánh thuộc tính riêng lẻ) làm cho phương án này chưa thể hiện hết được đặc trưng nhất của cảm giác.
* Phương án 4: 1, 3, 5. Sai vì có mệnh đề 5.
Vậy, phương án 1 (gồm các mệnh đề 1, 2, 4) là phương án chính xác nhất, bao hàm các đặc điểm cơ bản và đặc trưng của cảm giác.
* 1. Không hiểu ý nghĩa của tài liệu: Khi sinh viên không hiểu bản chất của thông tin, họ buộc phải ghi nhớ một cách thụ động.
* 3. Được yêu cầu trả lời đúng như trong sách vở: Yêu cầu này khuyến khích việc học thuộc lòng thay vì tư duy phản biện và hiểu sâu sắc.
* 4. Nội dung tài liệu không có quan hệ lôgíc: Khi các phần của tài liệu không liên kết một cách hợp lý, việc ghi nhớ trở nên khó khăn hơn và dẫn đến học thuộc lòng.
Các phương án 2 và 5 không đúng vì:
* 2. Tài liệu quá dài: Mặc dù tài liệu dài có thể gây khó khăn, nhưng nếu tài liệu được trình bày logic và dễ hiểu, việc học vẫn có thể hiệu quả hơn là học thuộc lòng.
* 5. Tài liệu ngắn, dễ học: Tài liệu ngắn và dễ học thường khuyến khích sự hiểu biết hơn là học thuộc lòng.
Vậy đáp án đúng là 1, 3, 4.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.