Tính pH của dung dịch chứa NH2OH và [NH3OH]Cl với tỷ lệ mol 4:1, biết \({K_{N{H_2}OH}} = {10^{ - 7.91}}\)
Đáp án đúng: C
Đây là dung dịch đệm, ta có:
\(pOH = pK_b + lg\frac{[NH_3OHCl]}{[NH_2OH]} = 7.91 + lg\frac{1}{4} = 7.308\)
\(pH = 14 - pOH = 14 - 7.308 = 6.692\)
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
CH3COONH4 là muối của axit yếu (CH3COOH) và bazơ yếu (NH3), do đó nó bị thủy phân cả cation và anion. Phản ứng thủy phân làm giảm nồng độ của các ion CH3COO- và NH4+, làm tăng độ thủy phân.
Độ thủy phân của muối tỉ lệ nghịch với nồng độ của dung dịch. Vì C1 < C2 < C3 nên dung dịch có nồng độ C1 có độ thủy phân lớn nhất.
(1) KOH + HClO₄ → KCl + H₂O: KOH và HClO₄ đều là acid mạnh và base mạnh, tạo môi trường trung tính.
(2) NaOH + HF → NaF + H₂O: HF là acid yếu, NaF tạo môi trường base khi thủy phân.
(3) NH₃ + CH₃COOH → CH₃COONH₄: NH₃ là base yếu và CH₃COOH là acid yếu, CH₃COONH₄ có thể coi là môi trường gần trung tính (tuy nhiên, cần xét thêm Ka, Kb để kết luận chính xác, nhưng ở mức độ phổ thông, có thể coi là trung tính).
(4) NH₃ + HCl → NH₄Cl: NH₄Cl tạo môi trường acid khi thủy phân.
(5) NaOH + NaHCO₃ → Na₂CO₃ + H₂O: Na₂CO₃ tạo môi trường base khi thủy phân.
(6) Ba(OH)₂ + HNO₃ → Ba(NO₃)₂ + H₂O: Ba(OH)₂ và HNO₃ đều là acid mạnh và base mạnh, tạo môi trường trung tính.
Vậy các trường hợp (1), (3), (6) tạo môi trường trung tính hoặc gần trung tính.
(1) sai, vì khi pha loãng dung dịch ở điện cực (2), nồng độ ion H+ giảm, thế điện cực của điện cực (2) giảm, do đó sức điện động của pin tăng.
(2) đúng, vì thế điện cực của điện cực (2) phụ thuộc vào nồng độ ion H+ trong dung dịch HCl. Khi nồng độ giảm, thế điện cực giảm.
(3) đúng, vì điện cực (1) có thế điện cực lớn hơn điện cực (2), nên điện cực (1) là điện cực dương.
(4) đúng, vì điện cực (2) là điện cực âm, nơi xảy ra quá trình oxy hóa H2 thành H+.
Thế của điện cực đồng được tính theo phương trình Nernst:
E = E0 + (0.059/n) * log[Cu2+]
Trong đó:
- E0 là thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu
- n là số electron trao đổi (trong trường hợp này, n = 2)
- [Cu2+] là nồng độ của ion Cu2+
Khi pha loãng dung dịch muối Cu2+ xuống 10 lần, nồng độ [Cu2+] giảm 10 lần. Do đó, log[Cu2+] sẽ giảm. Gọi E1 là thế ban đầu và E2 là thế sau khi pha loãng:
E1 = E0 + (0.059/2) * log[Cu2+]
E2 = E0 + (0.059/2) * log([Cu2+]/10)
E2 = E0 + (0.059/2) * (log[Cu2+] - log10)
E2 = E0 + (0.059/2) * log[Cu2+] - (0.059/2) * 1
E2 = E1 - (0.059/2)
E2 = E1 - 0.0295
Vậy thế điện cực giảm 0.0295 V, tương đương 29.5 mV.
- Fe^{3+}/Fe^{2+} (0,77V) < 1,07V => Brom có thể oxy hóa Fe^{2+} lên Fe^{3+}
- Sn^{4+}/Sn^{2+} (0,15V) < 1,07V => Brom có thể oxy hóa Sn^{2+} lên Sn^{4+}
- Cu^{2+}/Cu (0,34V) < 1,07V => Brom có thể oxy hóa Cu lên Cu^{2+}
Vậy đáp án đầy đủ nhất là Fe^{2+} lên Fe^{3+}, Sn^{2+} lên Sn^{4+} và Cu lên Cu^{2+}.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.