Tiêu chuẩn Reynolds được tính theo công thức:
Trả lời:
Đáp án đúng: B
Công thức tính tiêu chuẩn Reynolds là Re = (w.l)/v, trong đó w là vận tốc dòng chảy, l là đường kính đặc trưng và v là độ nhớt động học. Do đó, đáp án đúng là phương án 2.
Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm Kỹ thuật Nhiệt dành cho sinh viên đại học, cao đẳng thuộc khối ngành kỹ thuật ôn thi kết thúc học phần hiệu quả.
50 câu hỏi 60 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Tiêu chuẩn Prandtl (Pr) là một số không thứ nguyên đặc trưng cho tính chất vật lý của chất lưu. Nó được định nghĩa là tỷ số giữa độ nhớt động học (ν) và độ khuếch tán nhiệt (a). Pr = ν/a = (μ*cp)/k, trong đó μ là độ nhớt động lực học, cp là nhiệt dung riêng đẳng áp, và k là độ dẫn nhiệt. Do đó, nó thể hiện mối quan hệ giữa khả năng vận chuyển động lượng và khả năng vận chuyển nhiệt của chất lưu.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án đúng: A. A = 1
Giải thích: Vật đen tuyệt đối là vật hấp thụ toàn bộ bức xạ nhiệt chiếu tới, nên hệ số hấp thụ A = 1.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Hằng số Planck thứ nhất (C₁) liên quan đến định luật bức xạ Planck, mô tả phổ bức xạ điện từ của vật đen tuyệt đối ở một nhiệt độ nhất định. Giá trị của hằng số Planck thứ nhất là \(C_1 = 2\pi hc^2\), trong đó h là hằng số Planck và c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Giá trị này xấp xỉ bằng \(0,374 \times 10^{-15} W.m^2\). Vậy đáp án đúng là phương án 4.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để xác định hệ số bức xạ của hệ thống trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai tấm phẳng song song, chúng ta cần áp dụng công thức tính hệ số bức xạ tương đương (hay hệ số bức xạ hiệu dụng) giữa hai bề mặt xám.
1. Khái niệm cơ bản về trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai bề mặt xám:
Khi hai bề mặt xám song song, có diện tích lớn và độ đen lần lượt là \(\epsilon_1\) và \(\epsilon_2\), trao đổi nhiệt bức xạ, dòng nhiệt bức xạ được tính theo công thức tổng quát:
\(Q = c_{12} \cdot A \cdot (T_1^4 - T_2^4)\)
Trong đó:
* \(Q\) là tốc độ truyền nhiệt bức xạ.
* \(A\) là diện tích bề mặt.
* \(T_1\) và \(T_2\) là nhiệt độ tuyệt đối của hai bề mặt.
* \(c_{12}\) là hệ số bức xạ tương đương giữa hai bề mặt.
* \(c_0\) là hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối (hằng số Stefan-Boltzmann, \(\sigma = 5.67 \times 10^{-8} \text{ W/(m}^2\text{K}^4)}\)).
2. Công thức tính hệ số bức xạ tương đương \(c_{12}\):
Đối với hai tấm phẳng song song có độ đen \(\epsilon_1\) và \(\epsilon_2\), hệ số bức xạ tương đương \(c_{12}\) được tính bằng công thức:
\(c_{12} = \frac{c_0}{\frac{1}{\epsilon_1} + \frac{1}{\epsilon_2} - 1}\)
3. Phân tích các phương án:
* Phương án 1: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{\frac{1}{{{A_1}}} + \frac{1}{{A_2}} - 1}}\)
Nếu giả định \(A_1\) và \(A_2\) ở đây là ký hiệu cho độ đen của hai bề mặt (tức là \(A_1 = \epsilon_1\) và \(A_2 = \epsilon_2\)), thì công thức này hoàn toàn khớp với công thức lý thuyết chuẩn. Mặc dù ký hiệu \(A\) cho độ đen không phải là phổ biến nhất (thường dùng \(\epsilon\)), nhưng về mặt cấu trúc toán học, đây là dạng đúng.
* Phương án 2: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{{A_1} + {A_2} - 1}}\)
Công thức này không đúng với lý thuyết bức xạ nhiệt. Dạng tổng các độ đen (hoặc các đại lượng tương ứng) ở mẫu số không phải là công thức chuẩn.
* Phương án 3: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{\frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{R_2}} - 1}}\)
Tương tự như phương án 1, nếu \(R_1\) và \(R_2\) được hiểu là độ đen của hai bề mặt, thì công thức này cũng có cấu trúc đúng. Tuy nhiên, trong truyền nhiệt, ký hiệu \(R\) thường được dùng cho trở nhiệt (thermal resistance) hoặc suất phản xạ (reflectivity), ít khi dùng để chỉ độ đen trong công thức này. Do đó, phương án 1 với ký hiệu \(A\) (có thể hiểu là absorptivity, mà với vật xám thì bằng emissivity) thường được chấp nhận hơn trong các bài toán trắc nghiệm nếu không có ký hiệu \(\epsilon\).
* Phương án 4: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{{R_1} + {R_2} - 1}}\)
Công thức này không đúng, tương tự như phương án 2.
Kết luận:
Phương án 1 là công thức chính xác nhất để tính hệ số bức xạ tương đương giữa hai tấm phẳng song song, với giả định \(A_1\) và \(A_2\) đại diện cho độ đen của các bề mặt. Đây là dạng công thức chuẩn trong truyền nhiệt bức xạ.
1. Khái niệm cơ bản về trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai bề mặt xám:
Khi hai bề mặt xám song song, có diện tích lớn và độ đen lần lượt là \(\epsilon_1\) và \(\epsilon_2\), trao đổi nhiệt bức xạ, dòng nhiệt bức xạ được tính theo công thức tổng quát:
\(Q = c_{12} \cdot A \cdot (T_1^4 - T_2^4)\)
Trong đó:
* \(Q\) là tốc độ truyền nhiệt bức xạ.
* \(A\) là diện tích bề mặt.
* \(T_1\) và \(T_2\) là nhiệt độ tuyệt đối của hai bề mặt.
* \(c_{12}\) là hệ số bức xạ tương đương giữa hai bề mặt.
* \(c_0\) là hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối (hằng số Stefan-Boltzmann, \(\sigma = 5.67 \times 10^{-8} \text{ W/(m}^2\text{K}^4)}\)).
2. Công thức tính hệ số bức xạ tương đương \(c_{12}\):
Đối với hai tấm phẳng song song có độ đen \(\epsilon_1\) và \(\epsilon_2\), hệ số bức xạ tương đương \(c_{12}\) được tính bằng công thức:
\(c_{12} = \frac{c_0}{\frac{1}{\epsilon_1} + \frac{1}{\epsilon_2} - 1}\)
3. Phân tích các phương án:
* Phương án 1: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{\frac{1}{{{A_1}}} + \frac{1}{{A_2}} - 1}}\)
Nếu giả định \(A_1\) và \(A_2\) ở đây là ký hiệu cho độ đen của hai bề mặt (tức là \(A_1 = \epsilon_1\) và \(A_2 = \epsilon_2\)), thì công thức này hoàn toàn khớp với công thức lý thuyết chuẩn. Mặc dù ký hiệu \(A\) cho độ đen không phải là phổ biến nhất (thường dùng \(\epsilon\)), nhưng về mặt cấu trúc toán học, đây là dạng đúng.
* Phương án 2: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{{A_1} + {A_2} - 1}}\)
Công thức này không đúng với lý thuyết bức xạ nhiệt. Dạng tổng các độ đen (hoặc các đại lượng tương ứng) ở mẫu số không phải là công thức chuẩn.
* Phương án 3: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{\frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{R_2}} - 1}}\)
Tương tự như phương án 1, nếu \(R_1\) và \(R_2\) được hiểu là độ đen của hai bề mặt, thì công thức này cũng có cấu trúc đúng. Tuy nhiên, trong truyền nhiệt, ký hiệu \(R\) thường được dùng cho trở nhiệt (thermal resistance) hoặc suất phản xạ (reflectivity), ít khi dùng để chỉ độ đen trong công thức này. Do đó, phương án 1 với ký hiệu \(A\) (có thể hiểu là absorptivity, mà với vật xám thì bằng emissivity) thường được chấp nhận hơn trong các bài toán trắc nghiệm nếu không có ký hiệu \(\epsilon\).
* Phương án 4: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{{R_1} + {R_2} - 1}}\)
Công thức này không đúng, tương tự như phương án 2.
Kết luận:
Phương án 1 là công thức chính xác nhất để tính hệ số bức xạ tương đương giữa hai tấm phẳng song song, với giả định \(A_1\) và \(A_2\) đại diện cho độ đen của các bề mặt. Đây là dạng công thức chuẩn trong truyền nhiệt bức xạ.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Câu hỏi yêu cầu xác định giá trị lớn nhất của “hệ số bức xạ của hệ thống trao đổi nhiệt bức xạ giữa 2 tấm phẳng song song” với đơn vị W/(m^2.K^4). Đơn vị này đặc trưng cho hằng số Stefan-Boltzmann (ký hiệu là \(\sigma\)).
Hằng số Stefan-Boltzmann có giá trị xấp xỉ \(5,67 \times {10^{ - 8}}\) W/(m^2.K^4).
Trong trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai tấm phẳng song song, nhiệt lượng bức xạ trao đổi qua một đơn vị diện tích (q) được tính bằng công thức:
\(q = \sigma \cdot {F_{12}} \cdot ({T_1}^4 - {T_2}^4)\)
Trong đó:
* \(\sigma\) là hằng số Stefan-Boltzmann.
* \({F_{12}}\) là hệ số trao đổi bức xạ hiệu dụng giữa hai bề mặt, phụ thuộc vào độ đen (độ phát xạ) \(\varepsilon_1\) và \(\varepsilon_2\) của hai bề mặt.
* Đối với hai tấm phẳng song song lớn, \({F_{12}}\) được tính bằng công thức: \({F_{12}} = \frac{1}{{\frac{1}{{{\varepsilon _1}}} + \frac{1}{{{\varepsilon _2}}} - 1}}\).
Độ đen \(\varepsilon\) của mọi vật thể thực tế nằm trong khoảng \(0 < \varepsilon \le 1\). Để \({F_{12}}\) đạt giá trị lớn nhất, độ đen của cả hai bề mặt phải là 1 (tức là cả hai bề mặt đều là vật đen tuyệt đối). Khi đó:
\({F_{12,max}} = \frac{1}{{\frac{1}{1} + \frac{1}{1} - 1}} = \frac{1}{{1 + 1 - 1}} = 1\)
Như vậy, “hệ số bức xạ của hệ thống” (nếu hiểu là \(\sigma \cdot {F_{12}}\) với đơn vị W/(m^2.K^4)) sẽ đạt giá trị lớn nhất khi \({F_{12}} = 1\). Khi đó, giá trị lớn nhất này chính bằng \(\sigma\).
Vậy, giá trị lớn nhất là \(5,67 \times {10^{ - 8}}\) W/(m^2.K^4).
Kiểm tra các phương án:
* A. 5,67: Sai, thiếu lũy thừa \({10^{ - 8}}\) và đơn vị.
* B. 1: Đây có thể là giá trị của \({F_{12}}\) hoặc \(\varepsilon\), nhưng không phải là giá trị với đơn vị W/(m^2.K^4).
* C. \(5,67 \times {10^{ - 8}}\): Đúng, đây là giá trị của hằng số Stefan-Boltzmann.
* D. 0,5: Sai.
Đáp án đúng là C.
Hằng số Stefan-Boltzmann có giá trị xấp xỉ \(5,67 \times {10^{ - 8}}\) W/(m^2.K^4).
Trong trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai tấm phẳng song song, nhiệt lượng bức xạ trao đổi qua một đơn vị diện tích (q) được tính bằng công thức:
\(q = \sigma \cdot {F_{12}} \cdot ({T_1}^4 - {T_2}^4)\)
Trong đó:
* \(\sigma\) là hằng số Stefan-Boltzmann.
* \({F_{12}}\) là hệ số trao đổi bức xạ hiệu dụng giữa hai bề mặt, phụ thuộc vào độ đen (độ phát xạ) \(\varepsilon_1\) và \(\varepsilon_2\) của hai bề mặt.
* Đối với hai tấm phẳng song song lớn, \({F_{12}}\) được tính bằng công thức: \({F_{12}} = \frac{1}{{\frac{1}{{{\varepsilon _1}}} + \frac{1}{{{\varepsilon _2}}} - 1}}\).
Độ đen \(\varepsilon\) của mọi vật thể thực tế nằm trong khoảng \(0 < \varepsilon \le 1\). Để \({F_{12}}\) đạt giá trị lớn nhất, độ đen của cả hai bề mặt phải là 1 (tức là cả hai bề mặt đều là vật đen tuyệt đối). Khi đó:
\({F_{12,max}} = \frac{1}{{\frac{1}{1} + \frac{1}{1} - 1}} = \frac{1}{{1 + 1 - 1}} = 1\)
Như vậy, “hệ số bức xạ của hệ thống” (nếu hiểu là \(\sigma \cdot {F_{12}}\) với đơn vị W/(m^2.K^4)) sẽ đạt giá trị lớn nhất khi \({F_{12}} = 1\). Khi đó, giá trị lớn nhất này chính bằng \(\sigma\).
Vậy, giá trị lớn nhất là \(5,67 \times {10^{ - 8}}\) W/(m^2.K^4).
Kiểm tra các phương án:
* A. 5,67: Sai, thiếu lũy thừa \({10^{ - 8}}\) và đơn vị.
* B. 1: Đây có thể là giá trị của \({F_{12}}\) hoặc \(\varepsilon\), nhưng không phải là giá trị với đơn vị W/(m^2.K^4).
* C. \(5,67 \times {10^{ - 8}}\): Đúng, đây là giá trị của hằng số Stefan-Boltzmann.
* D. 0,5: Sai.
Đáp án đúng là C.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng