Hằng số Planck thứ nhất C1 có trị số bằng:
Trả lời:
Đáp án đúng: D
Hằng số Planck thứ nhất (C₁) liên quan đến định luật bức xạ Planck, mô tả phổ bức xạ điện từ của vật đen tuyệt đối ở một nhiệt độ nhất định. Giá trị của hằng số Planck thứ nhất là \(C_1 = 2\pi hc^2\), trong đó h là hằng số Planck và c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Giá trị này xấp xỉ bằng \(0,374 \times 10^{-15} W.m^2\). Vậy đáp án đúng là phương án 4.
Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm Kỹ thuật Nhiệt dành cho sinh viên đại học, cao đẳng thuộc khối ngành kỹ thuật ôn thi kết thúc học phần hiệu quả.
50 câu hỏi 60 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để xác định hệ số bức xạ của hệ thống trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai tấm phẳng song song, chúng ta cần áp dụng công thức tính hệ số bức xạ tương đương (hay hệ số bức xạ hiệu dụng) giữa hai bề mặt xám.
1. Khái niệm cơ bản về trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai bề mặt xám:
Khi hai bề mặt xám song song, có diện tích lớn và độ đen lần lượt là \(\epsilon_1\) và \(\epsilon_2\), trao đổi nhiệt bức xạ, dòng nhiệt bức xạ được tính theo công thức tổng quát:
\(Q = c_{12} \cdot A \cdot (T_1^4 - T_2^4)\)
Trong đó:
* \(Q\) là tốc độ truyền nhiệt bức xạ.
* \(A\) là diện tích bề mặt.
* \(T_1\) và \(T_2\) là nhiệt độ tuyệt đối của hai bề mặt.
* \(c_{12}\) là hệ số bức xạ tương đương giữa hai bề mặt.
* \(c_0\) là hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối (hằng số Stefan-Boltzmann, \(\sigma = 5.67 \times 10^{-8} \text{ W/(m}^2\text{K}^4)}\)).
2. Công thức tính hệ số bức xạ tương đương \(c_{12}\):
Đối với hai tấm phẳng song song có độ đen \(\epsilon_1\) và \(\epsilon_2\), hệ số bức xạ tương đương \(c_{12}\) được tính bằng công thức:
\(c_{12} = \frac{c_0}{\frac{1}{\epsilon_1} + \frac{1}{\epsilon_2} - 1}\)
3. Phân tích các phương án:
* Phương án 1: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{\frac{1}{{{A_1}}} + \frac{1}{{A_2}} - 1}}\)
Nếu giả định \(A_1\) và \(A_2\) ở đây là ký hiệu cho độ đen của hai bề mặt (tức là \(A_1 = \epsilon_1\) và \(A_2 = \epsilon_2\)), thì công thức này hoàn toàn khớp với công thức lý thuyết chuẩn. Mặc dù ký hiệu \(A\) cho độ đen không phải là phổ biến nhất (thường dùng \(\epsilon\)), nhưng về mặt cấu trúc toán học, đây là dạng đúng.
* Phương án 2: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{{A_1} + {A_2} - 1}}\)
Công thức này không đúng với lý thuyết bức xạ nhiệt. Dạng tổng các độ đen (hoặc các đại lượng tương ứng) ở mẫu số không phải là công thức chuẩn.
* Phương án 3: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{\frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{R_2}} - 1}}\)
Tương tự như phương án 1, nếu \(R_1\) và \(R_2\) được hiểu là độ đen của hai bề mặt, thì công thức này cũng có cấu trúc đúng. Tuy nhiên, trong truyền nhiệt, ký hiệu \(R\) thường được dùng cho trở nhiệt (thermal resistance) hoặc suất phản xạ (reflectivity), ít khi dùng để chỉ độ đen trong công thức này. Do đó, phương án 1 với ký hiệu \(A\) (có thể hiểu là absorptivity, mà với vật xám thì bằng emissivity) thường được chấp nhận hơn trong các bài toán trắc nghiệm nếu không có ký hiệu \(\epsilon\).
* Phương án 4: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{{R_1} + {R_2} - 1}}\)
Công thức này không đúng, tương tự như phương án 2.
Kết luận:
Phương án 1 là công thức chính xác nhất để tính hệ số bức xạ tương đương giữa hai tấm phẳng song song, với giả định \(A_1\) và \(A_2\) đại diện cho độ đen của các bề mặt. Đây là dạng công thức chuẩn trong truyền nhiệt bức xạ.
1. Khái niệm cơ bản về trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai bề mặt xám:
Khi hai bề mặt xám song song, có diện tích lớn và độ đen lần lượt là \(\epsilon_1\) và \(\epsilon_2\), trao đổi nhiệt bức xạ, dòng nhiệt bức xạ được tính theo công thức tổng quát:
\(Q = c_{12} \cdot A \cdot (T_1^4 - T_2^4)\)
Trong đó:
* \(Q\) là tốc độ truyền nhiệt bức xạ.
* \(A\) là diện tích bề mặt.
* \(T_1\) và \(T_2\) là nhiệt độ tuyệt đối của hai bề mặt.
* \(c_{12}\) là hệ số bức xạ tương đương giữa hai bề mặt.
* \(c_0\) là hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối (hằng số Stefan-Boltzmann, \(\sigma = 5.67 \times 10^{-8} \text{ W/(m}^2\text{K}^4)}\)).
2. Công thức tính hệ số bức xạ tương đương \(c_{12}\):
Đối với hai tấm phẳng song song có độ đen \(\epsilon_1\) và \(\epsilon_2\), hệ số bức xạ tương đương \(c_{12}\) được tính bằng công thức:
\(c_{12} = \frac{c_0}{\frac{1}{\epsilon_1} + \frac{1}{\epsilon_2} - 1}\)
3. Phân tích các phương án:
* Phương án 1: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{\frac{1}{{{A_1}}} + \frac{1}{{A_2}} - 1}}\)
Nếu giả định \(A_1\) và \(A_2\) ở đây là ký hiệu cho độ đen của hai bề mặt (tức là \(A_1 = \epsilon_1\) và \(A_2 = \epsilon_2\)), thì công thức này hoàn toàn khớp với công thức lý thuyết chuẩn. Mặc dù ký hiệu \(A\) cho độ đen không phải là phổ biến nhất (thường dùng \(\epsilon\)), nhưng về mặt cấu trúc toán học, đây là dạng đúng.
* Phương án 2: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{{A_1} + {A_2} - 1}}\)
Công thức này không đúng với lý thuyết bức xạ nhiệt. Dạng tổng các độ đen (hoặc các đại lượng tương ứng) ở mẫu số không phải là công thức chuẩn.
* Phương án 3: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{\frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{R_2}} - 1}}\)
Tương tự như phương án 1, nếu \(R_1\) và \(R_2\) được hiểu là độ đen của hai bề mặt, thì công thức này cũng có cấu trúc đúng. Tuy nhiên, trong truyền nhiệt, ký hiệu \(R\) thường được dùng cho trở nhiệt (thermal resistance) hoặc suất phản xạ (reflectivity), ít khi dùng để chỉ độ đen trong công thức này. Do đó, phương án 1 với ký hiệu \(A\) (có thể hiểu là absorptivity, mà với vật xám thì bằng emissivity) thường được chấp nhận hơn trong các bài toán trắc nghiệm nếu không có ký hiệu \(\epsilon\).
* Phương án 4: \({c_{12}} = \frac{{{c_0}}}{{{R_1} + {R_2} - 1}}\)
Công thức này không đúng, tương tự như phương án 2.
Kết luận:
Phương án 1 là công thức chính xác nhất để tính hệ số bức xạ tương đương giữa hai tấm phẳng song song, với giả định \(A_1\) và \(A_2\) đại diện cho độ đen của các bề mặt. Đây là dạng công thức chuẩn trong truyền nhiệt bức xạ.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Câu hỏi yêu cầu xác định giá trị lớn nhất của “hệ số bức xạ của hệ thống trao đổi nhiệt bức xạ giữa 2 tấm phẳng song song” với đơn vị W/(m^2.K^4). Đơn vị này đặc trưng cho hằng số Stefan-Boltzmann (ký hiệu là \(\sigma\)).
Hằng số Stefan-Boltzmann có giá trị xấp xỉ \(5,67 \times {10^{ - 8}}\) W/(m^2.K^4).
Trong trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai tấm phẳng song song, nhiệt lượng bức xạ trao đổi qua một đơn vị diện tích (q) được tính bằng công thức:
\(q = \sigma \cdot {F_{12}} \cdot ({T_1}^4 - {T_2}^4)\)
Trong đó:
* \(\sigma\) là hằng số Stefan-Boltzmann.
* \({F_{12}}\) là hệ số trao đổi bức xạ hiệu dụng giữa hai bề mặt, phụ thuộc vào độ đen (độ phát xạ) \(\varepsilon_1\) và \(\varepsilon_2\) của hai bề mặt.
* Đối với hai tấm phẳng song song lớn, \({F_{12}}\) được tính bằng công thức: \({F_{12}} = \frac{1}{{\frac{1}{{{\varepsilon _1}}} + \frac{1}{{{\varepsilon _2}}} - 1}}\).
Độ đen \(\varepsilon\) của mọi vật thể thực tế nằm trong khoảng \(0 < \varepsilon \le 1\). Để \({F_{12}}\) đạt giá trị lớn nhất, độ đen của cả hai bề mặt phải là 1 (tức là cả hai bề mặt đều là vật đen tuyệt đối). Khi đó:
\({F_{12,max}} = \frac{1}{{\frac{1}{1} + \frac{1}{1} - 1}} = \frac{1}{{1 + 1 - 1}} = 1\)
Như vậy, “hệ số bức xạ của hệ thống” (nếu hiểu là \(\sigma \cdot {F_{12}}\) với đơn vị W/(m^2.K^4)) sẽ đạt giá trị lớn nhất khi \({F_{12}} = 1\). Khi đó, giá trị lớn nhất này chính bằng \(\sigma\).
Vậy, giá trị lớn nhất là \(5,67 \times {10^{ - 8}}\) W/(m^2.K^4).
Kiểm tra các phương án:
* A. 5,67: Sai, thiếu lũy thừa \({10^{ - 8}}\) và đơn vị.
* B. 1: Đây có thể là giá trị của \({F_{12}}\) hoặc \(\varepsilon\), nhưng không phải là giá trị với đơn vị W/(m^2.K^4).
* C. \(5,67 \times {10^{ - 8}}\): Đúng, đây là giá trị của hằng số Stefan-Boltzmann.
* D. 0,5: Sai.
Đáp án đúng là C.
Hằng số Stefan-Boltzmann có giá trị xấp xỉ \(5,67 \times {10^{ - 8}}\) W/(m^2.K^4).
Trong trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai tấm phẳng song song, nhiệt lượng bức xạ trao đổi qua một đơn vị diện tích (q) được tính bằng công thức:
\(q = \sigma \cdot {F_{12}} \cdot ({T_1}^4 - {T_2}^4)\)
Trong đó:
* \(\sigma\) là hằng số Stefan-Boltzmann.
* \({F_{12}}\) là hệ số trao đổi bức xạ hiệu dụng giữa hai bề mặt, phụ thuộc vào độ đen (độ phát xạ) \(\varepsilon_1\) và \(\varepsilon_2\) của hai bề mặt.
* Đối với hai tấm phẳng song song lớn, \({F_{12}}\) được tính bằng công thức: \({F_{12}} = \frac{1}{{\frac{1}{{{\varepsilon _1}}} + \frac{1}{{{\varepsilon _2}}} - 1}}\).
Độ đen \(\varepsilon\) của mọi vật thể thực tế nằm trong khoảng \(0 < \varepsilon \le 1\). Để \({F_{12}}\) đạt giá trị lớn nhất, độ đen của cả hai bề mặt phải là 1 (tức là cả hai bề mặt đều là vật đen tuyệt đối). Khi đó:
\({F_{12,max}} = \frac{1}{{\frac{1}{1} + \frac{1}{1} - 1}} = \frac{1}{{1 + 1 - 1}} = 1\)
Như vậy, “hệ số bức xạ của hệ thống” (nếu hiểu là \(\sigma \cdot {F_{12}}\) với đơn vị W/(m^2.K^4)) sẽ đạt giá trị lớn nhất khi \({F_{12}} = 1\). Khi đó, giá trị lớn nhất này chính bằng \(\sigma\).
Vậy, giá trị lớn nhất là \(5,67 \times {10^{ - 8}}\) W/(m^2.K^4).
Kiểm tra các phương án:
* A. 5,67: Sai, thiếu lũy thừa \({10^{ - 8}}\) và đơn vị.
* B. 1: Đây có thể là giá trị của \({F_{12}}\) hoặc \(\varepsilon\), nhưng không phải là giá trị với đơn vị W/(m^2.K^4).
* C. \(5,67 \times {10^{ - 8}}\): Đúng, đây là giá trị của hằng số Stefan-Boltzmann.
* D. 0,5: Sai.
Đáp án đúng là C.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Quá trình đa biến có phương trình pV^n = const. Khi n = ±∞, phương trình trở thành V = const, tức là thể tích không đổi. Do đó, quá trình trở thành quá trình đẳng tích.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Để tính công thay đổi thể tích trong quá trình đoạn nhiệt (quá trình biến đổi không trao đổi nhiệt với môi trường) cho một khí lý tưởng, chúng ta xuất phát từ công thức tổng quát của công thay đổi thể tích (specific work, công trên một đơn vị khối lượng):
\(l = \int_{{v_1}}^{{v_2}} p dv\)
Đối với quá trình đoạn nhiệt thuận nghịch của khí lý tưởng, phương trình trạng thái có dạng: \(pv^k = \text{const}\, \text{hay}\, p_1v_1^k = p_2v_2^k\), trong đó \(k\) là chỉ số đoạn nhiệt.
Từ đó, ta có thể biểu diễn \(p\) theo \(v\) là: \(p = p_1v_1^k v^{-k}\).
Thay vào công thức tính công:
\(l = \int_{{v_1}}^{{v_2}} p_1v_1^k v^{-k} dv = p_1v_1^k \left[ \frac{v^{-k+1}}{{-k+1}} \right]_{{v_1}}^{{v_2}}\)
\(l = \frac{p_1v_1^k}{{1-k}} (v_2^{1-k} - v_1^{1-k}) = \frac{1}{{1-k}} (p_1v_1^k v_2^{1-k} - p_1v_1^k v_1^{1-k})\)
Vì \(p_1v_1^k = p_2v_2^k\), ta có thể thay thế \(p_1v_1^k v_2^{1-k}\) bằng \(p_2v_2^k v_2^{1-k} = p_2v_2\).
Còn \(p_1v_1^k v_1^{1-k} = p_1v_1\).
Vậy công thức công thay đổi thể tích trong quá trình đoạn nhiệt là:
\(l = \frac{{p_2v_2 - p_1v_1}}{{1-k}}\)
Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng \(pv = RT\), ta có \(p_1v_1 = RT_1\) và \(p_2v_2 = RT_2\).
Thay vào công thức công:
\(l = \frac{{RT_2 - RT_1}}{{1-k}} = \frac{{R(T_2 - T_1)}}{{1-k}}\)
Bây giờ, ta xét các phương án:
* Phương án 1: \({l_{kt}} = \frac{k}{{1 - k}}{p_1}{v_1}\left[ {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} - 1} ight]\). Nếu biến đổi, ta được \(\frac{k}{{1 - k}}RT_1\left[ {\frac{{{T_2} - {T_1}}}{{{T_1}}}} \right] = \frac{kR(T_2 - T_1)}{1-k}\). Công thức này sai vì có thêm hệ số \(k\) so với công thức chuẩn.
* Phương án 2: \({l_{kt}} = \frac{k}{{1 - k}}({p_2}{v_2} - {p_1}{v_1})\). Biến đổi thành \(\frac{k}{{1 - k}}R(T_2 - T_1)\). Công thức này sai vì có thêm hệ số \(k\) so với công thức chuẩn.
* Phương án 3: \({l_{kt}} = \frac{1}{{1 - k}}R{T_1}\left[ {{{\left( {\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}} \right)}^{\frac{{k - 1}}{k}}} - 1} ight]\).
Đối với quá trình đoạn nhiệt, mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất là: \(\frac{T_2}{T_1} = \left(\frac{p_2}{p_1}\right)^{\frac{k-1}{k}}\).
Thay mối quan hệ này vào biểu thức của phương án 3:
\({l_{kt}} = \frac{1}{{1 - k}}R{T_1}\left[ {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} - 1} \right] = \frac{1}{{1 - k}}R{T_1}\left[ {\frac{{{T_2} - {T_1}}}{{{T_1}}}} \right] = \frac{R(T_2 - T_1)}{1-k}\).
Công thức này hoàn toàn khớp với công thức đã được chứng minh. Vì vậy, đây là đáp án đúng.
* Phương án 4: \({l_{kt}} = \frac{1}{{1 - k}}k{p_1}{v_1}\left[ {{{\left( {\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}} \right)}^{\frac{{k - 1}}{k}}} - 1} \right]\). Biến đổi tương tự phương án 3, ta được \(\frac{kR(T_2 - T_1)}{1-k}\). Công thức này sai vì có thêm hệ số \(k\) so với công thức chuẩn.
Như vậy, phương án 3 là công thức đúng để tính công thay đổi thể tích trong quá trình đoạn nhiệt.
\(l = \int_{{v_1}}^{{v_2}} p dv\)
Đối với quá trình đoạn nhiệt thuận nghịch của khí lý tưởng, phương trình trạng thái có dạng: \(pv^k = \text{const}\, \text{hay}\, p_1v_1^k = p_2v_2^k\), trong đó \(k\) là chỉ số đoạn nhiệt.
Từ đó, ta có thể biểu diễn \(p\) theo \(v\) là: \(p = p_1v_1^k v^{-k}\).
Thay vào công thức tính công:
\(l = \int_{{v_1}}^{{v_2}} p_1v_1^k v^{-k} dv = p_1v_1^k \left[ \frac{v^{-k+1}}{{-k+1}} \right]_{{v_1}}^{{v_2}}\)
\(l = \frac{p_1v_1^k}{{1-k}} (v_2^{1-k} - v_1^{1-k}) = \frac{1}{{1-k}} (p_1v_1^k v_2^{1-k} - p_1v_1^k v_1^{1-k})\)
Vì \(p_1v_1^k = p_2v_2^k\), ta có thể thay thế \(p_1v_1^k v_2^{1-k}\) bằng \(p_2v_2^k v_2^{1-k} = p_2v_2\).
Còn \(p_1v_1^k v_1^{1-k} = p_1v_1\).
Vậy công thức công thay đổi thể tích trong quá trình đoạn nhiệt là:
\(l = \frac{{p_2v_2 - p_1v_1}}{{1-k}}\)
Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng \(pv = RT\), ta có \(p_1v_1 = RT_1\) và \(p_2v_2 = RT_2\).
Thay vào công thức công:
\(l = \frac{{RT_2 - RT_1}}{{1-k}} = \frac{{R(T_2 - T_1)}}{{1-k}}\)
Bây giờ, ta xét các phương án:
* Phương án 1: \({l_{kt}} = \frac{k}{{1 - k}}{p_1}{v_1}\left[ {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} - 1} ight]\). Nếu biến đổi, ta được \(\frac{k}{{1 - k}}RT_1\left[ {\frac{{{T_2} - {T_1}}}{{{T_1}}}} \right] = \frac{kR(T_2 - T_1)}{1-k}\). Công thức này sai vì có thêm hệ số \(k\) so với công thức chuẩn.
* Phương án 2: \({l_{kt}} = \frac{k}{{1 - k}}({p_2}{v_2} - {p_1}{v_1})\). Biến đổi thành \(\frac{k}{{1 - k}}R(T_2 - T_1)\). Công thức này sai vì có thêm hệ số \(k\) so với công thức chuẩn.
* Phương án 3: \({l_{kt}} = \frac{1}{{1 - k}}R{T_1}\left[ {{{\left( {\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}} \right)}^{\frac{{k - 1}}{k}}} - 1} ight]\).
Đối với quá trình đoạn nhiệt, mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất là: \(\frac{T_2}{T_1} = \left(\frac{p_2}{p_1}\right)^{\frac{k-1}{k}}\).
Thay mối quan hệ này vào biểu thức của phương án 3:
\({l_{kt}} = \frac{1}{{1 - k}}R{T_1}\left[ {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} - 1} \right] = \frac{1}{{1 - k}}R{T_1}\left[ {\frac{{{T_2} - {T_1}}}{{{T_1}}}} \right] = \frac{R(T_2 - T_1)}{1-k}\).
Công thức này hoàn toàn khớp với công thức đã được chứng minh. Vì vậy, đây là đáp án đúng.
* Phương án 4: \({l_{kt}} = \frac{1}{{1 - k}}k{p_1}{v_1}\left[ {{{\left( {\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}} \right)}^{\frac{{k - 1}}{k}}} - 1} \right]\). Biến đổi tương tự phương án 3, ta được \(\frac{kR(T_2 - T_1)}{1-k}\). Công thức này sai vì có thêm hệ số \(k\) so với công thức chuẩn.
Như vậy, phương án 3 là công thức đúng để tính công thay đổi thể tích trong quá trình đoạn nhiệt.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Để xác định biểu thức tính nhiệt lượng, chúng ta cần nhớ mối quan hệ cơ bản giữa nhiệt lượng, nhiệt độ và entropy trong quá trình thuận nghịch. Biểu thức vi phân cho nhiệt lượng vô cùng nhỏ (dq) trong một quá trình thuận nghịch là:
dq = Tds
Trong đó:
* `dq` là nhiệt lượng vô cùng nhỏ được truyền đi.
* `T` là nhiệt độ tuyệt đối (theo thang Kelvin).
* `ds` là biến thiên entropy vô cùng nhỏ.
Để tính tổng nhiệt lượng `q` được truyền trong một quá trình hữu hạn từ trạng thái có entropy `s1` đến `s2`, chúng ta cần tích phân biểu thức này:
q = ∫dq = ∫Tds
Nếu quá trình là đẳng nhiệt (nhiệt độ `T` không đổi), chúng ta có thể đưa `T` ra ngoài dấu tích phân:
q = T∫ds
Khi tích phân `ds` từ `s1` đến `s2`, chúng ta được:
q = T(s2 - s1)
Bây giờ chúng ta xem xét các phương án:
* Phương án 1: `q = T.ds`
Biểu thức này không chính xác. `T.ds` chính là `dq` (nhiệt lượng vô cùng nhỏ), không phải tổng nhiệt lượng `q`. `q` là một đại lượng hữu hạn, không thể bằng một đại lượng vi phân.
* Phương án 2: `dq = T∫s1s2ds`
Biểu thức này sai về mặt ký hiệu và ý nghĩa. Vế trái là một đại lượng vô cùng nhỏ (`dq`), trong khi vế phải là một đại lượng hữu hạn (`T` nhân với độ biến thiên entropy hữu hạn `s2 - s1`). Hai vế không nhất quán về đơn vị và bản chất.
* Phương án 3: `q = T∫s1s2ds`
Đây là biểu thức chính xác cho việc tính nhiệt lượng `q` trong một quá trình đẳng nhiệt thuận nghịch. Biểu thức này thể hiện tích phân của `Tds` từ trạng thái entropy `s1` đến `s2`, trong đó `T` được xem là hằng số và được đưa ra ngoài dấu tích phân. Kết quả của tích phân này chính là `T(s2 - s1)`, phù hợp với lý thuyết.
* Phương án 4: `Δq = T(s2 - s1)`
Về mặt giá trị, `T(s2 - s1)` là công thức đúng để tính nhiệt lượng trong một quá trình đẳng nhiệt thuận nghịch. Tuy nhiên, ký hiệu `Δq` cho tổng nhiệt lượng truyền qua là ít thông dụng hơn so với `q`. Hơn nữa, câu hỏi yêu cầu biểu thức tính toán, và phương án 3 trình bày dưới dạng tích phân (`∫s1s2ds`), thể hiện rõ hơn nguồn gốc và cách tính từ nguyên lý `dq = Tds` trong trường hợp `T` không đổi. Phương án này là kết quả sau khi đã tính tích phân, không phải là biểu thức ban đầu dạng tích phân.
Vì vậy, phương án 3 là biểu thức chính xác và đầy đủ nhất để tính nhiệt lượng theo yêu cầu của câu hỏi.
Đáp án đúng là C.
dq = Tds
Trong đó:
* `dq` là nhiệt lượng vô cùng nhỏ được truyền đi.
* `T` là nhiệt độ tuyệt đối (theo thang Kelvin).
* `ds` là biến thiên entropy vô cùng nhỏ.
Để tính tổng nhiệt lượng `q` được truyền trong một quá trình hữu hạn từ trạng thái có entropy `s1` đến `s2`, chúng ta cần tích phân biểu thức này:
q = ∫dq = ∫Tds
Nếu quá trình là đẳng nhiệt (nhiệt độ `T` không đổi), chúng ta có thể đưa `T` ra ngoài dấu tích phân:
q = T∫ds
Khi tích phân `ds` từ `s1` đến `s2`, chúng ta được:
q = T(s2 - s1)
Bây giờ chúng ta xem xét các phương án:
* Phương án 1: `q = T.ds`
Biểu thức này không chính xác. `T.ds` chính là `dq` (nhiệt lượng vô cùng nhỏ), không phải tổng nhiệt lượng `q`. `q` là một đại lượng hữu hạn, không thể bằng một đại lượng vi phân.
* Phương án 2: `dq = T∫s1s2ds`
Biểu thức này sai về mặt ký hiệu và ý nghĩa. Vế trái là một đại lượng vô cùng nhỏ (`dq`), trong khi vế phải là một đại lượng hữu hạn (`T` nhân với độ biến thiên entropy hữu hạn `s2 - s1`). Hai vế không nhất quán về đơn vị và bản chất.
* Phương án 3: `q = T∫s1s2ds`
Đây là biểu thức chính xác cho việc tính nhiệt lượng `q` trong một quá trình đẳng nhiệt thuận nghịch. Biểu thức này thể hiện tích phân của `Tds` từ trạng thái entropy `s1` đến `s2`, trong đó `T` được xem là hằng số và được đưa ra ngoài dấu tích phân. Kết quả của tích phân này chính là `T(s2 - s1)`, phù hợp với lý thuyết.
* Phương án 4: `Δq = T(s2 - s1)`
Về mặt giá trị, `T(s2 - s1)` là công thức đúng để tính nhiệt lượng trong một quá trình đẳng nhiệt thuận nghịch. Tuy nhiên, ký hiệu `Δq` cho tổng nhiệt lượng truyền qua là ít thông dụng hơn so với `q`. Hơn nữa, câu hỏi yêu cầu biểu thức tính toán, và phương án 3 trình bày dưới dạng tích phân (`∫s1s2ds`), thể hiện rõ hơn nguồn gốc và cách tính từ nguyên lý `dq = Tds` trong trường hợp `T` không đổi. Phương án này là kết quả sau khi đã tính tích phân, không phải là biểu thức ban đầu dạng tích phân.
Vì vậy, phương án 3 là biểu thức chính xác và đầy đủ nhất để tính nhiệt lượng theo yêu cầu của câu hỏi.
Đáp án đúng là C.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng