Đáp án đúng: A
Đề thi kết thúc học phần Kinh tế chính trị Mác-Lênin Học kỳ II (2020-2021) dành cho hình thức thi online, cho phép sinh viên sử dụng tài liệu. Đề thi bao gồm các câu hỏi lý thuyết về quy luật giá trị, lợi nhuận, tích tụ tư bản và các bài tập tính toán liên quan đến giá trị tư bản, tỷ suất lợi nhuận và tốc độ chu chuyển tư bản.
Câu hỏi liên quan
Nhà nước không in và phát hành số lượng tiền giấy theo yêu cầu của quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu. Việc in và phát hành tiền giấy là để đáp ứng các nhu cầu của lưu thông tiền tệ, và phải tuân theo các quy định của pháp luật. Số lượng tiền giấy cần in và phát hành phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức lạm phát, và các chính sách tiền tệ của nhà nước.
Tư bản bất biến bao gồm nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,... Trong quá trình sản xuất, giá trị của tư bản bất biến được chuyển vào sản phẩm mới theo những cách khác nhau:
- Giá trị của máy móc, thiết bị, nhà xưởng... (tư bản cố định) được chuyển dần dần, từng phần vào sản phẩm trong suốt thời gian sử dụng của chúng.
- Giá trị của nguyên vật liệu (tư bản lưu động) được chuyển toàn bộ, một lần vào sản phẩm trong quá trình sản xuất.
Do đó, các bộ phận của tư bản bất biến khác nhau về đặc điểm chuyển dịch giá trị. Câu trả lời "Đúng" là chính xác.
Bước 1: Tính toán cho năm 2016
* Giá trị tư bản bất biến (C) năm 2016: Đã cho là 76800 tỷ đồng.
* Tư bản khả biến (V) năm 2016: Tư bản khả biến chiếm 1/25 tổng giá trị tư bản đầu tư (K). Vậy K = C + V. Ta có V = (1/25) * K. Thay K = C + V vào, ta được V = (1/25) * (C + V).
Giải phương trình này:
V = (1/25)C + (1/25)V
V - (1/25)V = (1/25)C
(24/25)V = (1/25)C
V = (1/24)C
Với C = 76800 tỷ đồng, ta có V = 76800 / 24 = 3200 tỷ đồng.
* Giá trị thặng dư (M) năm 2016: Cách diễn đạt "thời gian lao động thặng dư chiếm tỷ lệ 4/9 thời gian ngày lao động" thường được hiểu là tỷ lệ thời gian thặng dư so với tổng thời gian lao động là 4/9. Tức là T_thặng dư / T = 4/9. Suy ra thời gian lao động tất yếu (T_tất yếu) chiếm 1 - 4/9 = 5/9 tổng thời gian lao động.
Khi đó, tỷ suất giá trị thặng dư (m') = T_thặng dư / T_tất yếu = (4/9) / (5/9) = 4/5 = 0.8.
Vậy, M = m' * V = 0.8 * 3200 = 2560 tỷ đồng.
* Tổng giá trị tư bản đầu tư (K) năm 2016: K = C + V = 76800 + 3200 = 80000 tỷ đồng.
Bước 2: Tính toán cho năm 2017
* Tích lũy tư bản năm 2016: Phần giá trị thặng dư (M) dùng để tích lũy = M - Chi tiêu cá nhân = 2560 tỷ đồng - 310 tỷ đồng = 2250 tỷ đồng.
* Giả định cấu tạo hữu cơ của tư bản không thay đổi: Điều này có nghĩa là tỷ lệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến (C/V) không đổi.
Cấu tạo hữu cơ năm 2016 là C/V = 76800 / 3200 = 24.
Vậy, cấu tạo hữu cơ năm 2017 cũng là 24 (C'/V' = 24).
* Xác định C' và V' năm 2017:
Tổng tư bản đầu tư năm 2017 (K') = Tổng tư bản năm 2016 (K) + Tư bản tích lũy = 80000 + 2250 = 82250 tỷ đồng.
Ta có K' = C' + V' và C'/V' = 24.
Từ C'/V' = 24, ta có C' = 24V'.
Thay vào K' = C' + V': 82250 = 24V' + V' = 25V'.
V' = 82250 / 25 = 3290 tỷ đồng.
C' = 24 * V' = 24 * 3290 = 78960 tỷ đồng.
Vậy, giá trị tư bản bất biến của doanh nghiệp Bình Phát vào năm 2017 là 78960 tỷ đồng, và giá trị tư bản khả biến là 3290 tỷ đồng.
Bước 3: So sánh tỷ suất lợi nhuận giữa năm 2017 và 2016
* Tỷ suất lợi nhuận năm 2016 (p' 2016):
p' = M / K = 2560 / 80000 = 0.032 = 3.2%.
* Tỷ suất lợi nhuận năm 2017 (p' 2017):
Đã cho tỷ suất giá trị thặng dư năm 2017 (m' 2017) là 60% hay 0.6.
Cấu tạo hữu cơ năm 2017 (C'/V') = 24.
Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức: p' = m' / (1 + m' / (C/V)).
p' (2017) = 0.6 / (1 + 0.6 / 24) = 0.6 / (1 + 0.025) = 0.6 / 1.025 ≈ 0.58536585...
Đổi sang phần trăm: p' (2017) ≈ 58.54%.
* So sánh:
Tỷ suất lợi nhuận năm 2016 là 3.2%.
Tỷ suất lợi nhuận năm 2017 là khoảng 58.54%.
Như vậy, tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp Bình Phát năm 2017 đã tăng lên rất nhiều so với năm 2016.
Kết luận:
* a) Giá trị tư bản bất biến và tư bản khả biến năm 2017: Tư bản bất biến là 78960 tỷ đồng, tư bản khả biến là 3290 tỷ đồng.
* b) Tỷ suất lợi nhuận năm 2017 so với năm 2016: Tỷ suất lợi nhuận năm 2017 (khoảng 58.54%) tăng mạnh so với năm 2016 (3.2%).
1. Đổi đơn vị đo thời gian về cùng một đơn vị: Đề bài cho thời gian chu chuyển của các tư bản theo các đơn vị khác nhau (ngày, tháng, tuần). Chúng ta cần chuyển tất cả về cùng một đơn vị đo để so sánh. Đơn vị thuận tiện nhất ở đây là ngày, vì đề bài có cung cấp mối quy đổi (1 năm = 365 ngày, 1 năm = 52 tuần) và một tư bản đã cho theo đơn vị ngày.
* Tư bản D: Thời gian chu chuyển là 70 ngày.
* Tư bản E: Thời gian chu chuyển là 2,5 tháng. Giả sử 1 tháng có trung bình 30 ngày (hoặc có thể ước tính 1 năm có 12 tháng, vậy 1 tháng = 365/12 ≈ 30.4 ngày. Để đơn giản, ta có thể lấy 30 ngày/tháng hoặc 30.4 ngày/tháng. Tuy nhiên, nếu xem xét quy đổi từ năm sang tháng theo đề bài thì 1 năm có 12 tháng, ta có thể quy đổi 2.5 tháng thành ngày như sau: 2.5 tháng * (365 ngày / 12 tháng) ≈ 76.04 ngày. Nếu lấy 30 ngày/tháng thì 2.5 tháng * 30 ngày/tháng = 75 ngày. Với đề bài cho rõ 1 năm = 365 ngày và 52 tuần, ta nên ưu tiên quy đổi chính xác nhất có thể dựa trên các dữ kiện cho sẵn. Cách tốt nhất là quy đổi từ năm sang tháng rồi sang ngày: 1 năm = 12 tháng = 365 ngày, vậy 1 tháng = 365/12 ngày. Do đó, 2,5 tháng = 2.5 * (365/12) ≈ 76.04 ngày.
* Tư bản F: Thời gian chu chuyển là 2 tuần. Đề bài cho 1 năm có 52 tuần, vậy 1 tuần = 365/52 ngày ≈ 7.02 ngày. Do đó, 2 tuần = 2 * (365/52) ≈ 14.04 ngày.
2. Tính tốc độ chu chuyển của từng tư bản: Tốc độ chu chuyển của tư bản được tính bằng công thức:
* Tốc độ chu chuyển = Số vòng chu chuyển trong một đơn vị thời gian (thường là 1 năm).
* Tốc độ chu chuyển = Số vòng / Thời gian chu chuyển của 1 vòng.
* Để tính số vòng chu chuyển trong 1 năm, ta lấy tổng số ngày trong năm chia cho thời gian chu chuyển của 1 vòng (tính bằng ngày).
* Tư bản D: Thời gian chu chuyển 1 vòng = 70 ngày.
Số vòng chu chuyển trong 1 năm = 365 ngày / 70 ngày/vòng ≈ 5.21 vòng.
* Tư bản E: Thời gian chu chuyển 1 vòng ≈ 76.04 ngày.
Số vòng chu chuyển trong 1 năm = 365 ngày / 76.04 ngày/vòng ≈ 4.80 vòng.
* Tư bản F: Thời gian chu chuyển 1 vòng ≈ 14.04 ngày.
Số vòng chu chuyển trong 1 năm = 365 ngày / 14.04 ngày/vòng ≈ 26.00 vòng.
3. So sánh tốc độ chu chuyển và xác định tư bản chu chuyển chậm nhất: Tư bản nào có tốc độ chu chuyển (số vòng chu chuyển trong 1 năm) thấp nhất thì tư bản đó chu chuyển chậm nhất. Ngược lại, tư bản có thời gian chu chuyển 1 vòng càng dài thì tốc độ chu chuyển càng chậm, và tư bản có thời gian chu chuyển 1 vòng càng ngắn thì tốc độ chu chuyển càng nhanh.
* Tư bản D: Khoảng 5.21 vòng/năm.
* Tư bản E: Khoảng 4.80 vòng/năm.
* Tư bản F: Khoảng 26.00 vòng/năm.
So sánh các con số trên, ta thấy tư bản E có tốc độ chu chuyển thấp nhất (khoảng 4.80 vòng/năm). Do đó, tư bản E chu chuyển chậm nhất.
Đáp án đúng: Tư bản E chu chuyển chậm nhất.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.