Một trong những cách phân loại nghiên cứu là:
Đáp án đúng: a
Cách phân loại nghiên cứu có thể dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Trong các lựa chọn được đưa ra, "Theo không gian" là một cách phân loại nghiên cứu phổ biến. Ví dụ, nghiên cứu có thể được phân loại theo khu vực địa lý, quốc gia, hoặc thậm chí là các địa điểm cụ thể trong một thành phố. Các tiêu chí khác như sự biến động của đối tượng, đặc trưng về con người hoặc loại mẫu sử dụng cũng có thể là các tiêu chí phân loại nhưng không phổ biến bằng phân loại theo không gian địa lý.
Bộ 500 câu trắc nghiệm ôn thi Phương pháp nghiên cứu khoa học có đáp án sẽ giúp cho các bạn sinh viên có thêm tư liệu ôn tập và thi cử đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Để hình thành giả thuyết nhân quả, chúng ta cần một phương pháp nghiên cứu có thể kiểm soát các yếu tố gây nhiễu và đánh giá tác động của một yếu tố (nguyên nhân) lên một kết quả (hệ quả). Trong các phương án được đưa ra:
- Thử nghiệm lâm sàng và Thử nghiệm trên cộng đồng là các loại nghiên cứu can thiệp, trong đó nhà nghiên cứu chủ động thay đổi một yếu tố và theo dõi kết quả. Đây là phương pháp mạnh nhất để chứng minh mối quan hệ nhân quả vì nó cho phép kiểm soát các yếu tố gây nhiễu và đánh giá trực tiếp tác động của can thiệp.
- Nghiên cứu ngang chỉ khảo sát dữ liệu tại một thời điểm, nên không thể xác định được mối quan hệ nhân quả (cái gì xảy ra trước, cái gì xảy ra sau).
- Nghiên cứu thuần tập theo dõi một nhóm người theo thời gian để xem ai bị bệnh và ai không. Mặc dù có thể gợi ý về mối quan hệ nhân quả, nhưng nó không mạnh mẽ bằng thử nghiệm vì không có sự can thiệp chủ động và kiểm soát yếu tố gây nhiễu.
Do đó, thử nghiệm lâm sàng và thử nghiệm trên cộng đồng là các phương pháp phù hợp nhất để hình thành giả thuyết nhân quả. Tuy nhiên, thử nghiệm lâm sàng thường được sử dụng trên quy mô nhỏ hơn (trong môi trường bệnh viện hoặc phòng khám), trong khi thử nghiệm trên cộng đồng được sử dụng trên quy mô lớn hơn, trên toàn bộ cộng đồng. Vì câu hỏi không chỉ rõ quy mô, ta chọn thử nghiệm lâm sàng vì nó là một phương pháp nghiên cứu nhân quả cơ bản.
Để hình thành giả thuyết nhân quả, phương pháp nghiên cứu thử nghiệm (bao gồm thử nghiệm lâm sàng, thử nghiệm trên cộng đồng, thử nghiệm trên thực địa) là phù hợp nhất. Phương pháp này cho phép nhà nghiên cứu chủ động can thiệp và kiểm soát các yếu tố để xác định mối quan hệ nhân quả giữa các biến số.
- Tương quan: Chỉ cho thấy mối liên hệ giữa các biến, không chứng minh được nhân quả.
- Thử nghiệm lâm sàng: Nghiên cứu có đối chứng để đánh giá hiệu quả của một can thiệp y tế.
- Thử nghiệm trên cộng đồng: Can thiệp được thực hiện trên toàn bộ cộng đồng để đánh giá tác động.
- Thử nghiệm trên thực địa: Nghiên cứu trong môi trường thực tế, tự nhiên để đánh giá tính hiệu quả của một can thiệp.
Trong các lựa chọn trên, thử nghiệm lâm sàng, thử nghiệm trên cộng đồng và thử nghiệm trên thực địa đều là các phương pháp thử nghiệm có thể giúp hình thành giả thuyết nhân quả. Tuy nhiên, do câu hỏi không chỉ rõ loại thử nghiệm nào, ta cần xem xét phương án bao quát nhất.
Vì vậy, đáp án phù hợp nhất là các phương án thử nghiệm (2, 3, 4) đều đúng, tuy nhiên không có phương án bao gồm cả 3 đáp án này. Trong các đáp án đã cho, phương án "Thử nghiệm lâm sàng" là đáp án cụ thể và chính xác nhất để hình thành giả thuyết nhân quả.
- Nghiên cứu ngang (cross-sectional study) chỉ chụp ảnh nhanh về bệnh tật và yếu tố nguy cơ tại một thời điểm, không thể xác định mối quan hệ nhân quả hoặc theo dõi bệnh theo thời gian.
- Nghiên cứu trường hợp (case-control study) bắt đầu với những người đã mắc bệnh và so sánh họ với những người không mắc bệnh, điều này có thể hữu ích để xác định các yếu tố nguy cơ, nhưng không hiệu quả để nghiên cứu các bệnh có thời gian tiềm ẩn dài vì khó xác định thời điểm tiếp xúc.
- Nghiên cứu chùm bệnh (cluster study) tập trung vào các nhóm bệnh xuất hiện cùng nhau về mặt thời gian và không gian, nó không đặc biệt phù hợp với các bệnh có thời gian tiềm ẩn dài.
- Lựa chọn 1: Mặc dù tỷ lệ ăn tại nhà hàng B thấp, nhưng không thể loại trừ hoàn toàn khả năng đây là nguồn lây nhiễm. Tỷ lệ thấp không có nghĩa là không có ai bị nhiễm từ đó.
- Lựa chọn 2: Tỷ lệ uống nước tại nhà hàng D rất cao (95%), đây là một dấu hiệu mạnh mẽ cho thấy nhà hàng này có thể là nguồn lây nhiễm. Tuy nhiên, cần xem xét thêm các yếu tố khác.
- Lựa chọn 3: Nhà hàng A (85%), C (55%) và D (95%) đều có tỷ lệ người bệnh sử dụng cao, do đó có khả năng là nguồn lây nhiễm.
- Lựa chọn 4: Đây là đáp án chính xác nhất. Vì nghiên cứu này chỉ đưa ra tỷ lệ người bệnh đã ăn/uống ở các nhà hàng khác nhau, mà không có nhóm đối chứng (những người không bị bệnh). Không có thông tin về tỷ lệ người không bị bệnh cũng ăn/uống tại các nhà hàng đó. Vì vậy, không thể kết luận chắc chắn nhà hàng nào là nguồn lây nhiễm. Ví dụ, có thể 95% dân số đều uống nước ở nhà hàng D, khi đó việc 95% người bệnh uống ở nhà hàng D không có ý nghĩa thống kê.
Do đó, đáp án chính xác nhất là không thể rút ra kết luận nào cả vì thiếu nhóm đối chứng để so sánh và đánh giá nguy cơ.
Trong nghiên cứu bệnh chứng, Odds Ratio (OR) được sử dụng để ước tính mối liên quan giữa yếu tố phơi nhiễm (ở đây là thói quen nhai trầu) và bệnh (ung thư đại tràng).
- OR > 1: Yếu tố phơi nhiễm làm tăng nguy cơ mắc bệnh (yếu tố nguy cơ).
- OR < 1: Yếu tố phơi nhiễm làm giảm nguy cơ mắc bệnh (yếu tố bảo vệ).
- OR = 1: Không có mối liên quan giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh.
Trong trường hợp này, OR = 0,22 < 1, do đó thói quen nhai trầu có thể là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràng.
Các lựa chọn khác không phù hợp vì:
- "Có mối liên quan giữa thói quen nhai trầu và ung thư đại tràng" là quá chung chung, không chỉ rõ mối liên quan này là bảo vệ hay nguy cơ.
- "Thói quen nhai trầu là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng" sai vì OR < 1.
- Việc tính χ2 dùng để kiểm định giả thuyết, nhưng OR đã cung cấp thông tin về chiều và độ lớn của mối liên quan.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.