Máy phát điện một chiều thường được phân loại theo kiểu kích từ.
Dòng kích từ cho máy nếu lấy từ nguồn riêng (accu hay máy phát điện khác) gọi là máy điện kích từ độc lập.
Dòng kích từ cho máy nếu lấy từ nguồn riêng (accu hay máy phát điện khác) gọi là máy tự kích từ.
Dòng kích từ cho máy nếu lấy ngay từ bản thân máy điện gọi là máy điện kích từ độc lập.
Dòng kích từ cho máy nếu lấy từ bên ngoài gọi là kích từ phụ thuộc.
Đáp án đúng: A
Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Kỹ thuật điện có đáp án giúp các bạn ôn tập và củng cố thêm kiến thức nhằm đạt kết quả cao nhất cho kì thi sắp đến.
Câu hỏi liên quan
Đáp án: A. Hiện tượng phóng tia lửa điện trên cổ góp gây nguy hiểm trong môi trường dễ cháy nổ.
Giải thích: Nhược điểm chủ yếu của máy điện một chiều là có cổ góp và chổi điện, dễ phát sinh tia lửa điện khi chuyển mạch. Điều này làm tăng yêu cầu bảo dưỡng và gây nguy hiểm trong môi trường dễ cháy nổ.
B sai: Máy điện một chiều dễ điều chỉnh tốc độ, đây là một ưu điểm.
C, D sai: Máy điện một chiều có thể làm việc cả ở chế độ động cơ và máy phát.
Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần tính toán điện dung C_t cần thiết để nâng cao hệ số công suất (HSCS) của hệ thống ba pha. Các bước thực hiện như sau:
Xác định các thông số ban đầu của hệ thống:
Điện áp dây nguồn U_L_nguon = 250√3 V. Vì đường dây không tổng trở (ideal line), điện áp dây tại tải (U_L) cũng là 250√3 V.
Tải là Y-cân bằng (theo giả định 'hệ thống ba pha cân bằng' và để bài toán có lời giải hợp lý cho việc nâng HSCS). Điện áp pha tại tải U_p = U_L / √3 = (250√3) / √3 = 250 V.
Tần số f = 50 Hz, suy ra tần số góc ω = 2πf = 2π * 50 = 100π rad/s.
Trở kháng tải Z = 10∠30° Ω. Để tính công suất, ta phân tích trở kháng này thành phần thực và phần ảo: Z = 10(cos30° + jsin30°) = 10(√3/2 + j1/2) = 5√3 + j5 Ω. Vậy, R = 5√3 Ω và X = 5 Ω.
Tính công suất tác dụng (P1) và công suất phản kháng (Q1) ban đầu của tải:
Đối với tải ba pha Y-cân bằng, công suất tác dụng toàn phần P1 = 3 * U_p^2 * R / |Z|^2.
P1 = 3 * (250)^2 * (5√3) / (10)^2 = 3 * 62500 * (5√3) / 100 = 3 * 625 * 5√3 = 9375√3 W ≈ 16237.98 W.
Công suất phản kháng toàn phần Q1 = 3 * U_p^2 * X / |Z|^2.
Q1 = 3 * (250)^2 * 5 / (10)^2 = 3 * 62500 * 5 / 100 = 3 * 625 * 5 = 9375 VAR.
Kiểm tra hệ số công suất ban đầu: cos(phi1) = P1 / √(P1^2 + Q1^2) = (9375√3) / √((9375√3)^2 + 9375^2) = (9375√3) / (9375 * 2) = √3/2 ≈ 0.866. Đây là hệ số công suất trễ (lagging) do Q1 > 0, và nó nhỏ hơn 0.936, nên việc nâng HSCS là hợp lý.
Góc lệch pha ban đầu phi1 = arctan(Q1/P1) = arctan(9375 / (9375√3)) = arctan(1/√3) = 30°.
Tính công suất phản kháng (Q2) sau khi nâng HSCS:
Hệ số công suất mục tiêu cos(phi2) = 0.936 (trễ).
Góc lệch pha mục tiêu phi2 = arccos(0.936) ≈ 20.6105°.
tan(phi2) = tan(20.6105°) ≈ 0.3759.
Công suất tác dụng P1 không đổi sau khi nâng HSCS.
Công suất phản kháng mục tiêu Q2 = P1 * tan(phi2) = (9375√3) * 0.3759 ≈ 16237.98 * 0.3759 ≈ 6107.03 VAR.
Tính công suất phản kháng cần bù (Qc) bằng tụ điện:
Qc = Q1 - Q2 = 9375 - 6107.03 = 3267.97 VAR.
Tính điện dung C_t của tụ điện (mỗi pha):
Giả sử bộ tụ được đấu Y-cân bằng song song với tải Y. Công suất phản kháng của bộ tụ ba pha là Qc = 3 * U_p^2 * ω * C_t.
Trong đó C_t là điện dung mỗi pha của bộ tụ.
C_t = Qc / (3 * U_p^2 * ω)
C_t = 3267.97 / (3 * (250)^2 * 100π)
C_t = 3267.97 / (3 * 62500 * 100π)
C_t = 3267.97 / (18750000π) ≈ 3267.97 / 58904862.25 ≈ 0.00005547 F.
C_t ≈ 55.47 μF.
- P_0 là công suất tổn hao không tải (25W)
- P_n là công suất tổn hao ngắn mạch (40W)
Thay số vào công thức, ta có: k = \sqrt{25/40} = \sqrt{0,625} \approx 0,7905
Vậy, hệ số tải gần đúng nhất là 0,791.
Thông tin về "tần số rotor là 1,4Hz" được đưa ra trong câu hỏi có thể gây nhầm lẫn. Tần số rotor (fr) được tính bằng fr = s * f, trong đó f là tần số nguồn. Nếu fr = 1,4Hz và f = 50Hz, thì s = 1,4/50 = 0,028. Đây là một giá trị trượt rất nhỏ, tương ứng với chế độ hoạt động gần định mức của động cơ, chứ không phải chế độ mở máy (s=1). Do đó, chúng ta sẽ bỏ qua thông tin tần số rotor 1,4Hz và tính toán dòng điện mở máy tại s=1.
Động cơ đấu Y (sao), điện áp dây là 220V. Điện áp pha cấp cho mỗi pha của động cơ sẽ là:
V_pha = V_dây / sqrt(3) = 220 / sqrt(3) ≈ 127.017 V
Các thông số mạch tương đương 1 pha quy về stator:
R1 = 0.3Ω
R'2 = 0.15Ω
Xn = X1 + X'2 = 0.72Ω
Xm = 12.6Ω
Rc = ∞ (bỏ qua nhánh tổn hao sắt từ)
Tại thời điểm mở máy, s = 1.
Để tính dòng điện mở máy một cách chính xác, chúng ta cần sử dụng mạch tương đương đầy đủ, bao gồm cả nhánh từ hóa (Xm). Vì Xn = X1 + X'2, nhưng không cho riêng X1 và X'2, một giả định phổ biến là X1 = X'2 = Xn/2. Do đó, X1 = X'2 = 0.72 / 2 = 0.36Ω.
1. Tính tổng trở của nhánh rotor (quy đổi về stator) tại s=1:
Z_rotor_nhanh = R'2/s + jX'2 = 0.15/1 + j0.36 = 0.15 + j0.36 Ω
2. Tính tổng trở của nhánh từ hóa:
Z_tu_hoa = jXm = j12.6 Ω
3. Tính tổng trở của hai nhánh song song (rotor và từ hóa):
Z_song_song = (Z_rotor_nhanh * Z_tu_hoa) / (Z_rotor_nhanh + Z_tu_hoa)
Z_song_song = ((0.15 + j0.36) * j12.6) / (0.15 + j0.36 + j12.6)
Z_song_song = (j1.89 + j^2 * 4.536) / (0.15 + j12.96)
Z_song_song = (-4.536 + j1.89) / (0.15 + j12.96)
Để chia hai số phức, ta nhân cả tử và mẫu với liên hợp của mẫu:
Mẫu liên hợp = 0.15 - j12.96
Tử số mới = (-4.536 + j1.89) * (0.15 - j12.96) = -0.6804 + j58.7496 + j0.2835 + 24.4744 = 23.794 + j59.0331
Mẫu số mới = (0.15)^2 + (12.96)^2 = 0.0225 + 167.9616 = 167.9841
Z_song_song = (23.794 + j59.0331) / 167.9841 ≈ 0.14164 + j0.35142 Ω
4. Tính tổng trở tương đương toàn mạch (tổng trở mở máy) một pha:
Z_mo_may_eq = R1 + jX1 + Z_song_song
Z_mo_may_eq = 0.3 + j0.36 + 0.14164 + j0.35142
Z_mo_may_eq = (0.3 + 0.14164) + j(0.36 + 0.35142)
Z_mo_may_eq = 0.44164 + j0.71142 Ω
5. Tính độ lớn của tổng trở mở máy:
|Z_mo_may_eq| = sqrt(0.44164^2 + 0.71142^2) = sqrt(0.195046 + 0.506128) = sqrt(0.701174) ≈ 0.83736 Ω
6. Tính dòng điện mở máy một pha (cũng là dòng điện dây do đấu Y):
I_mo_may = V_pha / |Z_mo_may_eq| = 127.017 / 0.83736 ≈ 151.68 A
Giá trị tính toán được là khoảng 151.68 A. So sánh với các phương án đã cho, giá trị này gần nhất với 153 A.
Nếu sử dụng cách xấp xỉ đơn giản hơn (bỏ qua nhánh từ hóa Xm khi tính dòng mở máy, vì Z_rotor_nhanh thường nhỏ hơn Xm nhiều), thì Z_mo_may_eq = (R1 + R'2) + j(X1 + X'2) = (R1 + R'2) + jXn.
Z_mo_may_eq = (0.3 + 0.15) + j0.72 = 0.45 + j0.72 Ω
|Z_mo_may_eq| = sqrt(0.45^2 + 0.72^2) = sqrt(0.2025 + 0.5184) = sqrt(0.7209) ≈ 0.84906 Ω
I_mo_may = 127.017 / 0.84906 ≈ 149.59 A.
Trong các bài toán trắc nghiệm, cách tính có bao gồm nhánh từ hóa (giả định X1=X'2=Xn/2) thường cho kết quả chính xác hơn và khớp với đáp án hơn nếu có sự lựa chọn giữa các giá trị gần nhau. Kết quả 151.68 A rất gần với 153 A, cho thấy đây là phương pháp tính mà người ra đề đã sử dụng.
Vậy, dòng điện mở máy xấp xỉ là 153 A.
Đáp án đúng là 153.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
