JavaScript is required

Cho hệ thống ba pha Cân Bằng Δ - Y, đường dây không tổng trở với \(\dot{U_{ab}}\) = \(250\sqrt{3}\)  \(\angle\) 0° [V]. Biết nguồn áp 3 pha thứ tự thuận có tần số f = 50Hz.

Nếu đấu một bộ 3 tụ song song với Tải để nâng HSCS đến giá trị mới là 0,936 trễ thì điện dung Ct là: ... [μF]

undefined.

38,40

A.

39,50

B.

56,40

C.

55,47

Trả lời:

Đáp án đúng: C


Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần tính toán điện dung C_t cần thiết để nâng cao hệ số công suất (HSCS) của hệ thống ba pha. Các bước thực hiện như sau:

Xác định các thông số ban đầu của hệ thống:

Điện áp dây nguồn U_L_nguon = 250√3 V. Vì đường dây không tổng trở (ideal line), điện áp dây tại tải (U_L) cũng là 250√3 V.

Tải là Y-cân bằng (theo giả định 'hệ thống ba pha cân bằng' và để bài toán có lời giải hợp lý cho việc nâng HSCS). Điện áp pha tại tải U_p = U_L / √3 = (250√3) / √3 = 250 V.

Tần số f = 50 Hz, suy ra tần số góc ω = 2πf = 2π * 50 = 100π rad/s.

Trở kháng tải Z = 10∠30° Ω. Để tính công suất, ta phân tích trở kháng này thành phần thực và phần ảo: Z = 10(cos30° + jsin30°) = 10(√3/2 + j1/2) = 5√3 + j5 Ω. Vậy, R = 5√3 Ω và X = 5 Ω.

Tính công suất tác dụng (P1) và công suất phản kháng (Q1) ban đầu của tải:

Đối với tải ba pha Y-cân bằng, công suất tác dụng toàn phần P1 = 3 * U_p^2 * R / |Z|^2.

P1 = 3 * (250)^2 * (5√3) / (10)^2 = 3 * 62500 * (5√3) / 100 = 3 * 625 * 5√3 = 9375√3 W ≈ 16237.98 W.

Công suất phản kháng toàn phần Q1 = 3 * U_p^2 * X / |Z|^2.

Q1 = 3 * (250)^2 * 5 / (10)^2 = 3 * 62500 * 5 / 100 = 3 * 625 * 5 = 9375 VAR.

Kiểm tra hệ số công suất ban đầu: cos(phi1) = P1 / √(P1^2 + Q1^2) = (9375√3) / √((9375√3)^2 + 9375^2) = (9375√3) / (9375 * 2) = √3/2 ≈ 0.866. Đây là hệ số công suất trễ (lagging) do Q1 > 0, và nó nhỏ hơn 0.936, nên việc nâng HSCS là hợp lý.

Góc lệch pha ban đầu phi1 = arctan(Q1/P1) = arctan(9375 / (9375√3)) = arctan(1/√3) = 30°.

Tính công suất phản kháng (Q2) sau khi nâng HSCS:

Hệ số công suất mục tiêu cos(phi2) = 0.936 (trễ).

Góc lệch pha mục tiêu phi2 = arccos(0.936) ≈ 20.6105°.

tan(phi2) = tan(20.6105°) ≈ 0.3759.

Công suất tác dụng P1 không đổi sau khi nâng HSCS.

Công suất phản kháng mục tiêu Q2 = P1 * tan(phi2) = (9375√3) * 0.3759 ≈ 16237.98 * 0.3759 ≈ 6107.03 VAR.

Tính công suất phản kháng cần bù (Qc) bằng tụ điện:

Qc = Q1 - Q2 = 9375 - 6107.03 = 3267.97 VAR.

Tính điện dung C_t của tụ điện (mỗi pha):

Giả sử bộ tụ được đấu Y-cân bằng song song với tải Y. Công suất phản kháng của bộ tụ ba pha là Qc = 3 * U_p^2 * ω * C_t.

Trong đó C_t là điện dung mỗi pha của bộ tụ.

C_t = Qc / (3 * U_p^2 * ω)

C_t = 3267.97 / (3 * (250)^2 * 100π)

C_t = 3267.97 / (3 * 62500 * 100π)

C_t = 3267.97 / (18750000π) ≈ 3267.97 / 58904862.25 ≈ 0.00005547 F.

C_t ≈ 55.47 μF.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Kỹ thuật điện có đáp án giúp các bạn ôn tập và củng cố thêm kiến thức nhằm đạt kết quả cao nhất cho kì thi sắp đến.


50 câu hỏi 60 phút

Câu hỏi liên quan