Loại hình công ty nào có quyền phát hành chứng khoán?
Trả lời:
Đáp án đúng: D
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) để huy động vốn từ công chúng. Các loại hình doanh nghiệp khác như công ty hợp danh, công ty TNHH, và doanh nghiệp tư nhân không có quyền này.
Với 400+ câu trắc nghiệm Quản trị Tài chính được chia sẻ nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Tài chính - Ngân hàng có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.
50 câu hỏi 60 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) được tính bằng công thức: WACC = (Tỷ trọng vốn vay * Chi phí vốn vay) + (Tỷ trọng vốn tự có * Chi phí vốn tự có).
Trong trường hợp này:
- Tỷ trọng vốn vay = 30% = 0.3
- Chi phí vốn vay (sau thuế) = 10% = 0.1
- Tỷ trọng vốn tự có = 70% = 0.7
- Chi phí vốn tự có = 8% = 0.08
Vậy, WACC = (0.3 * 0.1) + (0.7 * 0.08) = 0.03 + 0.056 = 0.086 = 8.6%
Vậy đáp án đúng là 8,6%.
Trong trường hợp này:
- Tỷ trọng vốn vay = 30% = 0.3
- Chi phí vốn vay (sau thuế) = 10% = 0.1
- Tỷ trọng vốn tự có = 70% = 0.7
- Chi phí vốn tự có = 8% = 0.08
Vậy, WACC = (0.3 * 0.1) + (0.7 * 0.08) = 0.03 + 0.056 = 0.086 = 8.6%
Vậy đáp án đúng là 8,6%.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Để xác định trường hợp nào là đúng, chúng ta cần phân tích các thông số kinh tế được cung cấp cho từng phương án, bao gồm giá bán (P), chi phí biến đổi trung bình (AVC), chi phí cố định (FC), sản lượng tối đa (Qmax) và một yếu tố thời gian (thv), thường được hiểu là thời gian hoàn vốn.
Đầu tiên, chúng ta sẽ tính toán lợi nhuận tối đa có thể đạt được (khi sản xuất ở mức Qmax) cho mỗi trường hợp. Công thức tính lợi nhuận là:
Lợi nhuận = (P - AVC) × Qmax - FC
Sau đó, nếu "thv" được hiểu là thời gian hoàn vốn, và FC được coi là chi phí đầu tư ban đầu cần được thu hồi, còn Lợi nhuận là lợi nhuận ròng hàng năm (hoặc định kỳ), thì thời gian hoàn vốn (Payback Period) có thể được ước tính bằng công thức:
Thời gian hoàn vốn = FC / Lợi nhuận
Chúng ta sẽ tìm phương án có thời gian hoàn vốn tính toán khớp nhất với "thv" đã cho.
Phân tích từng phương án:
* Phương án 1:
* Lợi nhuận đóng góp mỗi sản phẩm: P - AVC = 10 - 5 = 5
* Tổng lợi nhuận đóng góp: 5 × 200 = 1000
* Lợi nhuận: 1000 - 500 = 500
* Thời gian hoàn vốn ước tính: FC / Lợi nhuận = 500 / 500 = 1 năm = 12 tháng.
* "thv" cho là 6 tháng. Không khớp.
* Phương án 2:
* Lợi nhuận đóng góp mỗi sản phẩm: P - AVC = 10 - 10 = 0
* Tổng lợi nhuận đóng góp: 0 × 200 = 0
* Lợi nhuận: 0 - 500 = -500 (Thua lỗ)
* Một trường hợp kinh doanh thua lỗ không được xem là "đúng" hoặc khả thi về mặt kinh tế. Phương án này sai.
* Phương án 3:
* Lợi nhuận đóng góp mỗi sản phẩm: P - AVC = 10 - 5 = 5
* Tổng lợi nhuận đóng góp: 5 × 200 = 1000
* Lợi nhuận: 1000 - 450 = 550
* Thời gian hoàn vốn ước tính: FC / Lợi nhuận = 450 / 550 ≈ 0.8181 năm.
* Quy đổi ra tháng: 0.8181 × 12 tháng ≈ 9.82 tháng.
* "thv" cho là 9 tháng. Giá trị tính toán (khoảng 9.82 tháng) rất gần với giá trị cho trước (9 tháng). Đây là sự khớp gần đúng nhất trong các lựa chọn.
* Phương án 4:
* Lợi nhuận đóng góp mỗi sản phẩm: P - AVC = 20 - 10 = 10
* Tổng lợi nhuận đóng góp: 10 × 200 = 2000
* Lợi nhuận: 2000 - 1000 = 1000
* Thời gian hoàn vốn ước tính: FC / Lợi nhuận = 1000 / 1000 = 1 năm = 12 tháng.
* "thv" cho là 14 tháng. Không khớp.
Kết luận:
Chỉ có Phương án 3 là có các thông số kinh tế hợp lý và thời gian hoàn vốn tính toán xấp xỉ với giá trị "thv" được cung cấp. Do đó, đây là trường hợp "đúng" nhất.
Đầu tiên, chúng ta sẽ tính toán lợi nhuận tối đa có thể đạt được (khi sản xuất ở mức Qmax) cho mỗi trường hợp. Công thức tính lợi nhuận là:
Lợi nhuận = (P - AVC) × Qmax - FC
Sau đó, nếu "thv" được hiểu là thời gian hoàn vốn, và FC được coi là chi phí đầu tư ban đầu cần được thu hồi, còn Lợi nhuận là lợi nhuận ròng hàng năm (hoặc định kỳ), thì thời gian hoàn vốn (Payback Period) có thể được ước tính bằng công thức:
Thời gian hoàn vốn = FC / Lợi nhuận
Chúng ta sẽ tìm phương án có thời gian hoàn vốn tính toán khớp nhất với "thv" đã cho.
Phân tích từng phương án:
* Phương án 1:
* Lợi nhuận đóng góp mỗi sản phẩm: P - AVC = 10 - 5 = 5
* Tổng lợi nhuận đóng góp: 5 × 200 = 1000
* Lợi nhuận: 1000 - 500 = 500
* Thời gian hoàn vốn ước tính: FC / Lợi nhuận = 500 / 500 = 1 năm = 12 tháng.
* "thv" cho là 6 tháng. Không khớp.
* Phương án 2:
* Lợi nhuận đóng góp mỗi sản phẩm: P - AVC = 10 - 10 = 0
* Tổng lợi nhuận đóng góp: 0 × 200 = 0
* Lợi nhuận: 0 - 500 = -500 (Thua lỗ)
* Một trường hợp kinh doanh thua lỗ không được xem là "đúng" hoặc khả thi về mặt kinh tế. Phương án này sai.
* Phương án 3:
* Lợi nhuận đóng góp mỗi sản phẩm: P - AVC = 10 - 5 = 5
* Tổng lợi nhuận đóng góp: 5 × 200 = 1000
* Lợi nhuận: 1000 - 450 = 550
* Thời gian hoàn vốn ước tính: FC / Lợi nhuận = 450 / 550 ≈ 0.8181 năm.
* Quy đổi ra tháng: 0.8181 × 12 tháng ≈ 9.82 tháng.
* "thv" cho là 9 tháng. Giá trị tính toán (khoảng 9.82 tháng) rất gần với giá trị cho trước (9 tháng). Đây là sự khớp gần đúng nhất trong các lựa chọn.
* Phương án 4:
* Lợi nhuận đóng góp mỗi sản phẩm: P - AVC = 20 - 10 = 10
* Tổng lợi nhuận đóng góp: 10 × 200 = 2000
* Lợi nhuận: 2000 - 1000 = 1000
* Thời gian hoàn vốn ước tính: FC / Lợi nhuận = 1000 / 1000 = 1 năm = 12 tháng.
* "thv" cho là 14 tháng. Không khớp.
Kết luận:
Chỉ có Phương án 3 là có các thông số kinh tế hợp lý và thời gian hoàn vốn tính toán xấp xỉ với giá trị "thv" được cung cấp. Do đó, đây là trường hợp "đúng" nhất.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Đòn bẩy tài chính (DFL) đo lường mức độ mà một công ty sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của mình. Nó phản ánh tác động của việc sử dụng nợ đến thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) của công ty. Để xác định độ lớn đòn bẩy tài chính, cần biết các yếu tố sau: Sản lượng, giá bán một đơn vị sản phẩm, chi phí cố định, biến phí bình quân một đơn vị sản phẩm và lãi vay. Vì vậy, đáp án 'Cả a & b' là chính xác nhất.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC - Weighted Average Cost of Capital), chúng ta cần xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng vốn và chi phí sử dụng của từng loại nguồn vốn sau thuế.
Các bước thực hiện:
1. Xác định tổng vốn:
Tổng vốn = Vốn vay + Vốn chủ sở hữu = 80 triệu + 120 triệu = 200 triệu đồng.
2. Xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn:
* Tỷ trọng vốn vay (Wd) = Vốn vay / Tổng vốn = 80 triệu / 200 triệu = 0.4 (hoặc 40%).
* Tỷ trọng vốn chủ sở hữu (We) = Vốn chủ sở hữu / Tổng vốn = 120 triệu / 200 triệu = 0.6 (hoặc 60%).
3. Xác định chi phí sử dụng vốn vay sau thuế:
Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.
Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế (Kd_after_tax) = Chi phí vốn vay trước thuế × (1 - Thuế suất)
Kd_after_tax = 10% × (1 - 0.28) = 10% × 0.72 = 7.2%.
4. Xác định chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu:
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (Ke) đã cho là 12%.
5. Tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC):
Công thức WACC = (Wd × Kd_after_tax) + (We × Ke)
WACC = (0.4 × 7.2%) + (0.6 × 12%)
WACC = 0.0288 + 0.072
WACC = 0.1008 = 10.08%
Làm tròn đến một chữ số thập phân, ta được 10.1%.
So sánh với các phương án đã cho:
* 10,1% - Phù hợp với kết quả tính toán.
* 11,2%
* 13,2%
* 22,0%
Vậy, phương án đúng nhất là 10,1%.
Các bước thực hiện:
1. Xác định tổng vốn:
Tổng vốn = Vốn vay + Vốn chủ sở hữu = 80 triệu + 120 triệu = 200 triệu đồng.
2. Xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn:
* Tỷ trọng vốn vay (Wd) = Vốn vay / Tổng vốn = 80 triệu / 200 triệu = 0.4 (hoặc 40%).
* Tỷ trọng vốn chủ sở hữu (We) = Vốn chủ sở hữu / Tổng vốn = 120 triệu / 200 triệu = 0.6 (hoặc 60%).
3. Xác định chi phí sử dụng vốn vay sau thuế:
Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.
Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế (Kd_after_tax) = Chi phí vốn vay trước thuế × (1 - Thuế suất)
Kd_after_tax = 10% × (1 - 0.28) = 10% × 0.72 = 7.2%.
4. Xác định chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu:
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (Ke) đã cho là 12%.
5. Tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC):
Công thức WACC = (Wd × Kd_after_tax) + (We × Ke)
WACC = (0.4 × 7.2%) + (0.6 × 12%)
WACC = 0.0288 + 0.072
WACC = 0.1008 = 10.08%
Làm tròn đến một chữ số thập phân, ta được 10.1%.
So sánh với các phương án đã cho:
* 10,1% - Phù hợp với kết quả tính toán.
* 11,2%
* 13,2%
* 22,0%
Vậy, phương án đúng nhất là 10,1%.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Để tính đòn bẩy tổng hợp (DTL - Degree of Total Leverage), chúng ta cần sử dụng công thức sau:
DTL = Lợi nhuận gộp / (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay - Lãi vay)
Hay DTL = [Q * (P - AVC)] / [Q * (P - AVC) - FC_hoạt_động - I]
Hoặc DTL = [Q * (P - AVC)] / [EBIT - I]
Trong đó:
* Q: Số lượng sản phẩm = 3000 sản phẩm
* P: Giá bán một sản phẩm = 500.000 đồng/sản phẩm
* AVC: Biến phí bình quân một sản phẩm = 400.000 đồng/sản phẩm
* FC: Tổng chi phí cố định đã bao gồm lãi vay = 120.000.000 đồng
* I: Lãi vay = 20.000.000 đồng
Bước 1: Tính Lợi nhuận gộp (Contribution Margin - CM)
CM = Q * (P - AVC)
CM = 3000 * (500.000 - 400.000)
CM = 3000 * 100.000
CM = 300.000.000 đồng
Bước 2: Xác định chi phí cố định hoạt động (Operating Fixed Costs - FC_hoạt_động)
FC_hoạt_động = Tổng chi phí cố định (bao gồm lãi vay) - Lãi vay
FC_hoạt_động = 120.000.000 - 20.000.000
FC_hoạt_động = 100.000.000 đồng
Bước 3: Tính Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Earnings Before Interest and Taxes - EBIT)
EBIT = Lợi nhuận gộp - Chi phí cố định hoạt động
EBIT = 300.000.000 - 100.000.000
EBIT = 200.000.000 đồng
Bước 4: Tính Đòn bẩy tổng hợp (DTL)
DTL = Lợi nhuận gộp / (EBIT - I)
DTL = 300.000.000 / (200.000.000 - 20.000.000)
DTL = 300.000.000 / 180.000.000
DTL = 30 / 18 = 5 / 3
DTL ≈ 1.6666...
Làm tròn đến hai chữ số thập phân, DTL xấp xỉ 1,67.
So sánh với các phương án:
* A. 0,5
* B. 1,5
* C. 1,67
* D. Không có câu nào đúng
Vậy, đáp án gần đúng nhất là 1,67.
DTL = Lợi nhuận gộp / (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay - Lãi vay)
Hay DTL = [Q * (P - AVC)] / [Q * (P - AVC) - FC_hoạt_động - I]
Hoặc DTL = [Q * (P - AVC)] / [EBIT - I]
Trong đó:
* Q: Số lượng sản phẩm = 3000 sản phẩm
* P: Giá bán một sản phẩm = 500.000 đồng/sản phẩm
* AVC: Biến phí bình quân một sản phẩm = 400.000 đồng/sản phẩm
* FC: Tổng chi phí cố định đã bao gồm lãi vay = 120.000.000 đồng
* I: Lãi vay = 20.000.000 đồng
Bước 1: Tính Lợi nhuận gộp (Contribution Margin - CM)
CM = Q * (P - AVC)
CM = 3000 * (500.000 - 400.000)
CM = 3000 * 100.000
CM = 300.000.000 đồng
Bước 2: Xác định chi phí cố định hoạt động (Operating Fixed Costs - FC_hoạt_động)
FC_hoạt_động = Tổng chi phí cố định (bao gồm lãi vay) - Lãi vay
FC_hoạt_động = 120.000.000 - 20.000.000
FC_hoạt_động = 100.000.000 đồng
Bước 3: Tính Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Earnings Before Interest and Taxes - EBIT)
EBIT = Lợi nhuận gộp - Chi phí cố định hoạt động
EBIT = 300.000.000 - 100.000.000
EBIT = 200.000.000 đồng
Bước 4: Tính Đòn bẩy tổng hợp (DTL)
DTL = Lợi nhuận gộp / (EBIT - I)
DTL = 300.000.000 / (200.000.000 - 20.000.000)
DTL = 300.000.000 / 180.000.000
DTL = 30 / 18 = 5 / 3
DTL ≈ 1.6666...
Làm tròn đến hai chữ số thập phân, DTL xấp xỉ 1,67.
So sánh với các phương án:
* A. 0,5
* B. 1,5
* C. 1,67
* D. Không có câu nào đúng
Vậy, đáp án gần đúng nhất là 1,67.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng