Doanh nghiệp X muốn đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất phân NPK với vốn đầu tư ban đầu bao gồm 1/3 sẽ vay ngân hàng với lãi suất 15%/ năm, phần còn lại là do bán trái phiếu với lãi suất 30%/ năm. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) trong trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp là:
Trả lời:
Đáp án đúng: D
Công thức tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) khi không có thuế thu nhập doanh nghiệp là: WACC = (Tỷ lệ vốn vay * Chi phí vốn vay) + (Tỷ lệ vốn chủ sở hữu * Chi phí vốn chủ sở hữu).
Trong trường hợp này:
- Tỷ lệ vốn vay = 1/3
- Chi phí vốn vay (lãi suất vay ngân hàng) = 15% = 0.15
- Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (bán trái phiếu) = 2/3 (phần còn lại)
- Chi phí vốn chủ sở hữu (lãi suất trái phiếu) = 30% = 0.3
Vậy, WACC = (1/3 * 0.15) + (2/3 * 0.3) = 0.05 + 0.2 = 0.25
Do đó, đáp án đúng là 0.25.
Tổng hợp 900 câu trắc nghiệm Quản trị dự án có đáp án hay nhất dành cho các bạn sinh viên ôn thi đạt kết quả cao nhất. Mời các các bạn tham khảo!
50 câu hỏi 60 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án, ta cần tìm tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án bằng 0.
* Năm 0: Đầu tư ban đầu là -10 triệu USD.
* Năm 1 và 2: Lợi nhuận ròng và khấu hao là 6 triệu USD/năm.
* Năm 2: Giá trị thu hồi là 2 triệu USD.
Như vậy, dòng tiền vào ở năm 2 là 6 triệu USD + 2 triệu USD = 8 triệu USD.
Ta cần giải phương trình sau để tìm IRR (r):
-10 + 6/(1+r) + 8/(1+r)^2 = 0
Giải phương trình này bằng phương pháp thử và sai hoặc sử dụng máy tính tài chính, ta sẽ tìm được IRR xấp xỉ 24.3%.
Vì vậy, đáp án chính xác nhất là 24,3%.
* Năm 0: Đầu tư ban đầu là -10 triệu USD.
* Năm 1 và 2: Lợi nhuận ròng và khấu hao là 6 triệu USD/năm.
* Năm 2: Giá trị thu hồi là 2 triệu USD.
Như vậy, dòng tiền vào ở năm 2 là 6 triệu USD + 2 triệu USD = 8 triệu USD.
Ta cần giải phương trình sau để tìm IRR (r):
-10 + 6/(1+r) + 8/(1+r)^2 = 0
Giải phương trình này bằng phương pháp thử và sai hoặc sử dụng máy tính tài chính, ta sẽ tìm được IRR xấp xỉ 24.3%.
Vì vậy, đáp án chính xác nhất là 24,3%.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Để tính IRR (Internal Rate of Return - Tỷ suất hoàn vốn nội bộ), chúng ta cần tìm tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án bằng 0. Bài toán này yêu cầu tìm IRR từ dòng tiền không đều. Công thức NPV như sau:
NPV = -Initial Investment + \u03a3 [Cash Flowt / (1 + IRR)^t] + Salvage Value / (1 + IRR)^n
Trong đó:
* Initial Investment (Vốn đầu tư ban đầu) = 100 triệu USD
* Cash Flowt (Lợi nhuận ròng và khấu hao hàng năm) = 36.48 triệu USD (cho năm 1 đến năm 4)
* Salvage Value (Giá trị thanh lý) = 20 triệu USD
* n = 4 (số năm hoạt động)
Chúng ta cần tìm IRR sao cho NPV = 0.
0 = -100 + 36.48/(1+IRR) + 36.48/(1+IRR)^2 + 36.48/(1+IRR)^3 + (36.48+20)/(1+IRR)^4
Đây là một phương trình bậc 4 và thường được giải bằng phương pháp thử và sai hoặc sử dụng máy tính tài chính hoặc phần mềm bảng tính (như Excel).
Vì đề bài cho sẵn các đáp án, chúng ta có thể thử từng đáp án để xem đáp án nào làm cho NPV gần bằng 0 nhất.
* Thử với IRR = 0.22:
NPV = -100 + 36.48/1.22 + 36.48/1.22^2 + 36.48/1.22^3 + 56.48/1.22^4
NPV \u2248 -100 + 29.90 + 24.51 + 20.09 + 24.03 \u2248 -1.47 triệu USD
* Thử với IRR = 0.25:
NPV = -100 + 36.48/1.25 + 36.48/1.25^2 + 36.48/1.25^3 + 56.48/1.25^4
NPV \u2248 -100 + 29.18 + 23.34 + 18.67 + 22.98 \u2248 -5.83 triệu USD
* Thử với IRR = 0.18:
NPV = -100 + 36.48/1.18 + 36.48/1.18^2 + 36.48/1.18^3 + 56.48/1.18^4
NPV \u2248 -100 + 30.92 + 26.20 + 22.20 + 27.15 \u2248 6.47 triệu USD
* Thử với IRR = 0.19:
NPV = -100 + 36.48/1.19 + 36.48/1.19^2 + 36.48/1.19^3 + 56.48/1.19^4
NPV \u2248 -100 + 30.66 + 25.77 + 21.66 + 26.68 \u2248 4.77 triệu USD
Trong các đáp án trên, IRR = 0.22 cho giá trị NPV gần 0 nhất. Lưu ý rằng đây chỉ là phép thử nhanh. Nếu cần độ chính xác cao, cần dùng phần mềm tính toán tài chính.
NPV = -Initial Investment + \u03a3 [Cash Flowt / (1 + IRR)^t] + Salvage Value / (1 + IRR)^n
Trong đó:
* Initial Investment (Vốn đầu tư ban đầu) = 100 triệu USD
* Cash Flowt (Lợi nhuận ròng và khấu hao hàng năm) = 36.48 triệu USD (cho năm 1 đến năm 4)
* Salvage Value (Giá trị thanh lý) = 20 triệu USD
* n = 4 (số năm hoạt động)
Chúng ta cần tìm IRR sao cho NPV = 0.
0 = -100 + 36.48/(1+IRR) + 36.48/(1+IRR)^2 + 36.48/(1+IRR)^3 + (36.48+20)/(1+IRR)^4
Đây là một phương trình bậc 4 và thường được giải bằng phương pháp thử và sai hoặc sử dụng máy tính tài chính hoặc phần mềm bảng tính (như Excel).
Vì đề bài cho sẵn các đáp án, chúng ta có thể thử từng đáp án để xem đáp án nào làm cho NPV gần bằng 0 nhất.
* Thử với IRR = 0.22:
NPV = -100 + 36.48/1.22 + 36.48/1.22^2 + 36.48/1.22^3 + 56.48/1.22^4
NPV \u2248 -100 + 29.90 + 24.51 + 20.09 + 24.03 \u2248 -1.47 triệu USD
* Thử với IRR = 0.25:
NPV = -100 + 36.48/1.25 + 36.48/1.25^2 + 36.48/1.25^3 + 56.48/1.25^4
NPV \u2248 -100 + 29.18 + 23.34 + 18.67 + 22.98 \u2248 -5.83 triệu USD
* Thử với IRR = 0.18:
NPV = -100 + 36.48/1.18 + 36.48/1.18^2 + 36.48/1.18^3 + 56.48/1.18^4
NPV \u2248 -100 + 30.92 + 26.20 + 22.20 + 27.15 \u2248 6.47 triệu USD
* Thử với IRR = 0.19:
NPV = -100 + 36.48/1.19 + 36.48/1.19^2 + 36.48/1.19^3 + 56.48/1.19^4
NPV \u2248 -100 + 30.66 + 25.77 + 21.66 + 26.68 \u2248 4.77 triệu USD
Trong các đáp án trên, IRR = 0.22 cho giá trị NPV gần 0 nhất. Lưu ý rằng đây chỉ là phép thử nhanh. Nếu cần độ chính xác cao, cần dùng phần mềm tính toán tài chính.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
IRR (Internal Rate of Return - Tỷ suất hoàn vốn nội bộ) là một chỉ số tài chính quan trọng, thể hiện tỷ suất sinh lời thực tế mà dự án mang lại. Một dự án có IRR cao hơn chi phí vốn (ví dụ, lãi suất vay vốn) thường được coi là hấp dẫn vì nó cho thấy dự án có khả năng sinh lời tốt. Các nhà đầu tư quan tâm đến IRR vì nó giúp họ đánh giá khả năng sinh lời của dự án so với các cơ hội đầu tư khác.
* Phương án 1: Cho biết quy mô số tiền lãi của dự án - Sai. IRR không trực tiếp cho biết quy mô số tiền lãi mà dự án tạo ra. Nó cho biết tỷ suất sinh lời.
* Phương án 2: Cho biết thời gian thu hồi vốn nhanh - Sai. Thời gian thu hồi vốn là một chỉ số khác, không phải là IRR.
* Phương án 3: Cho biết khả năng sinh lời của dự án - Đúng. IRR thể hiện tỷ suất sinh lời nội tại của dự án, tức là khả năng sinh lời thực tế mà dự án mang lại.
* Phương án 4: Cho biết lãi suất tính toán của dự án - Sai. IRR được sử dụng để so sánh với lãi suất chiết khấu, không phải là lãi suất tính toán của dự án.
* Phương án 1: Cho biết quy mô số tiền lãi của dự án - Sai. IRR không trực tiếp cho biết quy mô số tiền lãi mà dự án tạo ra. Nó cho biết tỷ suất sinh lời.
* Phương án 2: Cho biết thời gian thu hồi vốn nhanh - Sai. Thời gian thu hồi vốn là một chỉ số khác, không phải là IRR.
* Phương án 3: Cho biết khả năng sinh lời của dự án - Đúng. IRR thể hiện tỷ suất sinh lời nội tại của dự án, tức là khả năng sinh lời thực tế mà dự án mang lại.
* Phương án 4: Cho biết lãi suất tính toán của dự án - Sai. IRR được sử dụng để so sánh với lãi suất chiết khấu, không phải là lãi suất tính toán của dự án.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Dự án A có IRR cao hơn vì dòng tiền 12,500 nhận được sớm hơn (ở năm 1) so với dự án B (ở năm 3). IRR là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0. Vì vậy, việc nhận tiền sớm hơn sẽ làm tăng IRR. Do đó, nên chọn dự án A.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Để xác định sự khác biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp giữa dự án B và dự án A, chúng ta cần tính toán lợi nhuận trước thuế (thu nhập chịu thuế) và thuế TNDN cho từng dự án.
1. Tính lợi nhuận trước thuế (thu nhập chịu thuế) của từng dự án:
* Dự án A:
* Doanh thu: 500 triệu đồng
* Chi phí được trừ: 300 triệu đồng (không có chi phí lãi vay vì hoàn toàn là vốn tự có)
* Lợi nhuận trước thuế (TNCT_A) = Doanh thu - Chi phí được trừ = 500 - 300 = 200 triệu đồng.
* Dự án B:
* Doanh thu: 500 triệu đồng
* Chi phí hoạt động (chưa bao gồm lãi vay): 300 triệu đồng
* Lãi vay phải trả: 200 triệu đồng (vốn vay) * 10% (lãi suất) = 20 triệu đồng. (Lãi vay là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN).
* Tổng chi phí được trừ = Chi phí hoạt động + Lãi vay = 300 + 20 = 320 triệu đồng.
* Lợi nhuận trước thuế (TNCT_B) = Doanh thu - Tổng chi phí được trừ = 500 - 320 = 180 triệu đồng.
2. Tính toán sự khác biệt về thuế TNDN:
Sự khác biệt về lợi nhuận trước thuế giữa hai dự án là:
ΔTNCT = TNCT_A - TNCT_B = 200 - 180 = 20 triệu đồng.
Thuế suất thuế TNDN hiện hành tại Việt Nam đối với hầu hết các doanh nghiệp là 20%. Nếu áp dụng thuế suất này, sự khác biệt về thuế TNDN sẽ là:
Chênh lệch thuế = ΔTNCT * Thuế suất = 20 triệu đồng * 20% = 4 triệu đồng.
Tuy nhiên, kết quả 4 triệu đồng không có trong các phương án đã cho. Điều này cho thấy có thể đề bài đang ngầm định một mức thuế suất TNDN khác hoặc có một lỗi nào đó trong đề bài hoặc các phương án.
Để chọn được một phương án từ các lựa chọn, ta cần giả định một mức thuế suất TNDN khác mà khi áp dụng sẽ cho ra một trong các đáp án. Nếu giả định thuế suất TNDN là 28%:
* Thuế TNDN dự án A = 200 triệu đồng * 28% = 56 triệu đồng.
* Thuế TNDN dự án B = 180 triệu đồng * 28% = 50,4 triệu đồng.
* Thuế TNDN phải nộp của dự án B ít hơn của dự án A là: 56 - 50,4 = 5,6 triệu đồng.
Kết quả này khớp với phương án số 2. Mặc dù thuế suất 28% không phải là mức phổ biến được quy định mà không có chỉ dẫn cụ thể, đây là cách duy nhất để có một đáp án phù hợp từ các lựa chọn được đưa ra.
Vì vậy, dựa trên giả định thuế suất TNDN là 28% để khớp với các lựa chọn, đáp án đúng là 5,6 triệu đồng.
1. Tính lợi nhuận trước thuế (thu nhập chịu thuế) của từng dự án:
* Dự án A:
* Doanh thu: 500 triệu đồng
* Chi phí được trừ: 300 triệu đồng (không có chi phí lãi vay vì hoàn toàn là vốn tự có)
* Lợi nhuận trước thuế (TNCT_A) = Doanh thu - Chi phí được trừ = 500 - 300 = 200 triệu đồng.
* Dự án B:
* Doanh thu: 500 triệu đồng
* Chi phí hoạt động (chưa bao gồm lãi vay): 300 triệu đồng
* Lãi vay phải trả: 200 triệu đồng (vốn vay) * 10% (lãi suất) = 20 triệu đồng. (Lãi vay là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN).
* Tổng chi phí được trừ = Chi phí hoạt động + Lãi vay = 300 + 20 = 320 triệu đồng.
* Lợi nhuận trước thuế (TNCT_B) = Doanh thu - Tổng chi phí được trừ = 500 - 320 = 180 triệu đồng.
2. Tính toán sự khác biệt về thuế TNDN:
Sự khác biệt về lợi nhuận trước thuế giữa hai dự án là:
ΔTNCT = TNCT_A - TNCT_B = 200 - 180 = 20 triệu đồng.
Thuế suất thuế TNDN hiện hành tại Việt Nam đối với hầu hết các doanh nghiệp là 20%. Nếu áp dụng thuế suất này, sự khác biệt về thuế TNDN sẽ là:
Chênh lệch thuế = ΔTNCT * Thuế suất = 20 triệu đồng * 20% = 4 triệu đồng.
Tuy nhiên, kết quả 4 triệu đồng không có trong các phương án đã cho. Điều này cho thấy có thể đề bài đang ngầm định một mức thuế suất TNDN khác hoặc có một lỗi nào đó trong đề bài hoặc các phương án.
Để chọn được một phương án từ các lựa chọn, ta cần giả định một mức thuế suất TNDN khác mà khi áp dụng sẽ cho ra một trong các đáp án. Nếu giả định thuế suất TNDN là 28%:
* Thuế TNDN dự án A = 200 triệu đồng * 28% = 56 triệu đồng.
* Thuế TNDN dự án B = 180 triệu đồng * 28% = 50,4 triệu đồng.
* Thuế TNDN phải nộp của dự án B ít hơn của dự án A là: 56 - 50,4 = 5,6 triệu đồng.
Kết quả này khớp với phương án số 2. Mặc dù thuế suất 28% không phải là mức phổ biến được quy định mà không có chỉ dẫn cụ thể, đây là cách duy nhất để có một đáp án phù hợp từ các lựa chọn được đưa ra.
Vì vậy, dựa trên giả định thuế suất TNDN là 28% để khớp với các lựa chọn, đáp án đúng là 5,6 triệu đồng.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng


