Chu trình Carnot ngược chiều có nhiệt độ nguồn nóng t1 = 35°C, nguồn lạnh t2 = -10°C. Hệ số làm lạnh của chu trình bằng:
Đáp án đúng: A
Hệ số làm lạnh của chu trình Carnot ngược chiều được tính bằng công thức:
\(\varepsilon = \frac{T_2}{T_1 - T_2}\)
Trong đó:
- T1 là nhiệt độ nguồn nóng (K) = 35 + 273.15 = 308.15 K
- T2 là nhiệt độ nguồn lạnh (K) = -10 + 273.15 = 263.15 K
Thay số vào công thức:
\(\varepsilon = \frac{263.15}{308.15 - 263.15} = \frac{263.15}{45} \approx 5.847\)
Vậy hệ số làm lạnh của chu trình Carnot ngược chiều là khoảng 5,8.
Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm Kỹ thuật Nhiệt dành cho sinh viên đại học, cao đẳng thuộc khối ngành kỹ thuật ôn thi kết thúc học phần hiệu quả.
Câu hỏi liên quan
ε = T_lạnh / (T_nóng - T_lạnh)
Trong đó:
* ε là hệ số làm lạnh.
* T_lạnh là nhiệt độ tuyệt đối của nguồn lạnh (tính bằng Kelvin).
* T_nóng là nhiệt độ tuyệt đối của nguồn nóng (tính bằng Kelvin).
Đầu tiên, chúng ta cần chuyển đổi nhiệt độ từ độ Celsius sang Kelvin:
* Nhiệt độ nguồn nóng: T_nóng = t₁ + 273.15 = 35°C + 273.15 = 308.15 K
* Nhiệt độ nguồn lạnh: T_lạnh = t₂ + 273.15 = -20°C + 273.15 = 253.15 K
Tiếp theo, thay các giá trị nhiệt độ tuyệt đối này vào công thức tính hệ số làm lạnh:
ε = 253.15 K / (308.15 K - 253.15 K)
ε = 253.15 K / 55 K
ε ≈ 4.6027
So sánh với các phương án đã cho, giá trị 4,6 là gần nhất và trùng khớp với kết quả tính toán.
Vậy, hệ số làm lạnh của chu trình là 4,6.
Chu trình Otto lý tưởng gồm 4 quá trình:
1. Quá trình 1-2: Nén đoạn nhiệt (isentropic compression). Trong quá trình này, nhiệt độ và áp suất tăng, thể tích giảm. Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tỉ số nén (\(\epsilon = V_1/V_2\)) được cho bởi công thức: \(T_2 = T_1 * \epsilon^{k-1}\), với k là chỉ số đoạn nhiệt.\
2. Quá trình 2-3: Cấp nhiệt đẳng tích (isochoric heat addition). Thể tích không đổi, nhiệt độ và áp suất tăng do nhận nhiệt. Mối quan hệ giữa nhiệt độ được cho bởi công thức: \(T_3 = T_2 * \lambda\), với \(\lambda = T_3/T_2\) là tỉ số tăng nhiệt độ (hoặc áp suất) trong quá trình cấp nhiệt đẳng tích.\
3. Quá trình 3-4: Dãn nở đoạn nhiệt (isentropic expansion). Trong quá trình này, nhiệt độ và áp suất giảm, thể tích tăng. Mối quan hệ giữa nhiệt độ được cho bởi công thức: \(T_4 = T_3 * (V_3/V_4)^{k-1}\). Trong chu trình Otto lý tưởng, thể tích tại điểm 3 bằng thể tích tại điểm 2 (\(V_3 = V_2\)) và thể tích tại điểm 4 bằng thể tích tại điểm 1 (\(V_4 = V_1\)). Do đó, \(V_3/V_4 = V_2/V_1 = 1/\epsilon\) (nghịch đảo của tỉ số nén). Vì vậy, công thức trở thành: \(T_4 = T_3 * (1/\epsilon)^{k-1}\).
4. Quá trình 4-1: Thải nhiệt đẳng tích (isochoric heat rejection). Thể tích không đổi, nhiệt độ và áp suất giảm do thải nhiệt.
Bây giờ, chúng ta sẽ kết hợp các công thức để tìm mối quan hệ giữa T4 và T1:
* Từ quá trình 3-4: \(T_4 = T_3 * (1/\epsilon)^{k-1}\)
* Thế \(T_3 = T_2 * \lambda\) vào phương trình trên:
\(T_4 = (T_2 * \lambda) * (1/\epsilon)^{k-1}\)
* Thế \(T_2 = T_1 * \epsilon^{k-1}\) vào phương trình trên:
\(T_4 = (T_1 * \epsilon^{k-1} * \lambda) * (1/\epsilon)^{k-1}\)
\(T_4 = T_1 * \lambda * (\epsilon^{k-1} / \epsilon^{k-1})\)
\(T_4 = T_1 * \lambda\)
Vậy, công thức đúng để tính nhiệt độ T4 là \(T_4 = T_1*\lambda \).
Phân tích các phương án:
* Phương án 1: \(T_4 = T_1*\lambda \) - Đây là công thức đúng như đã suy luận ở trên.
* Phương án 2: \(T_4 = T_1*\rho \) - Ký hiệu \(\rho\) thường được dùng cho tỉ số dãn nở (\(V_4/V_3\)) hoặc tỉ số cắt nhiên liệu trong chu trình Diesel. Trong chu trình Otto lý tưởng, tỉ số dãn nở \(\rho\) bằng tỉ số nén \(\epsilon\). Nếu \(T_4 = T_1*\epsilon\) thì công thức này không đúng về mặt thứ nguyên và mối quan hệ nhiệt động.
* Phương án 3: \(T_4 = T_3*{e^{k - 1}}\) - Đây là một công thức không chính xác. Biểu thức \(e^{k-1}\) không liên quan đến mối quan hệ nhiệt độ trong quá trình dãn nở đoạn nhiệt.
* Phương án 4: \(T_4 = T_1*{\rho ^k}\) - Công thức này cũng không đúng. Tương tự như phương án 2, việc sử dụng \(\rho\) ở đây không phù hợp và số mũ k là sai.
Kết luận: Công thức chính xác là \(T_4 = T_1*\lambda \).
- Phương án 1 đúng vì dấu âm (-) trong công thức chỉ ra rằng dòng nhiệt q có chiều ngược với gradient nhiệt độ (gradt).
- Phương án 2 sai vì đơn vị đo của hệ số dẫn nhiệt \(\lambda\) là W/(m.K) hoặc W/(m.°C).
- Phương án 3 sai vì đơn vị đo của q (mật độ dòng nhiệt) là W/m².
- Phương án 4 sai vì đơn vị đo của gradt (gradient nhiệt độ) là °C/m hoặc K/m.
Trong phương trình vi phân dẫn nhiệt: \(\frac{{\partial t}}{{\partial \tau }} = a.{\nabla ^2}t + \frac{{q_v}}{{c.\rho }}\), qv đại diện cho cường độ nguồn nhiệt bên trong vật thể (nhiệt lượng tỏa ra hoặc hấp thụ trên một đơn vị thể tích trong một đơn vị thời gian).
- \(\frac{{\partial t}}{{\partial \tau }}\) có đơn vị là K/s hoặc °C/s (biến thiên nhiệt độ theo thời gian).
- a.\(\nabla ^2\)t có đơn vị tương tự K/s hoặc °C/s.
- c có đơn vị J/(kg.K) (nhiệt dung riêng).
- \(\rho\) có đơn vị kg/m3 (khối lượng riêng).
Vậy nên, để đảm bảo tính nhất quán về đơn vị, \(\frac{{q_v}}{{c.\rho }}\) phải có đơn vị là K/s hoặc °C/s.
Suy ra, qv phải có đơn vị là (J/(kg.K)) * (kg/m3) * (K/s) = J/(m3.s) = W/m3 (vì 1 W = 1 J/s).
Do đó, đáp án đúng là W/m3.
Điều kiện biên được chia thành 3 loại chính:
1. Điều kiện biên Dirichlet (điều kiện loại 1): Giá trị của hàm được chỉ định trên biên.
2. Điều kiện biên Neumann (điều kiện loại 2): Đạo hàm của hàm (thông thường là đạo hàm pháp tuyến) được chỉ định trên biên.
3. Điều kiện biên Robin (điều kiện loại 3): Một tổ hợp tuyến tính của hàm và đạo hàm của nó được chỉ định trên biên.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.