Đáp án đúng: DĐể giải quyết bài toán này, chúng ta cần tìm cặp số răng z₁ và z₂ thỏa mãn các điều kiện về tỉ số truyền u, khoảng cách trục a₇, mô đun tiêu chuẩn và góc nghiêng răng β hợp lý cho bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng ăn khớp ngoài không dịch chỉnh.
Các công thức liên quan:
1. Tỉ số truyền: `u = z₂ / z₁`
2. Khoảng cách trục: `a₇ = (z₁ + z₂) * m₌ / (2 * cosβ)`
Trong đó: `a₇` là khoảng cách trục, `z₁`, `z₂` là số răng của bánh dẫn và bánh bị dẫn, `m₌` là mô đun pháp (normal module), `β` là góc nghiêng răng.
3. Mô đun vòng (transverse module): `m₇ = m₌ / cosβ`. Từ đó, `a₇ = (z₁ + z₂) * m₇ / 2`.
Bước 1: Kiểm tra điều kiện tỉ số truyền `u`
* Tỉ số truyền danh nghĩa `u = 3,5` với sai số `± 2%`.
* Khoảng `u` hợp lệ: `3,5 * (1 - 0,02) ≤ u ≤ 3,5 * (1 + 0,02)`
* `3,5 * 0,98 ≤ u ≤ 3,5 * 1,02`
* `3,43 ≤ u ≤ 3,57`
Kiểm tra các phương án:
* Phương án 1: `z₁ = 23`, `z₂ = 80`. `u = 80 / 23 ≈ 3,478`. (Thỏa mãn)
* Phương án 2: `z₁ = 22`, `z₂ = 75`. `u = 75 / 22 ≈ 3,409`. (Không thỏa mãn, vì `3,409 < 3,43`)
* Phương án 3: `z₁ = 23`, `z₂ = 81`. `u = 81 / 23 ≈ 3,522`. (Thỏa mãn)
* Phương án 4: `z₁ = 22`, `z₂ = 78`. `u = 78 / 22 ≈ 3,545`. (Thỏa mãn)
Loại bỏ phương án 2.
Bước 2: Xác định mô đun pháp `m₌` và góc nghiêng răng `β` cho các phương án còn lại
* Ta có `a₇ = (z₁ + z₂) * m₇ / 2`. Từ đó, `m₇ = 2 * a₇ / (z₁ + z₂)`.
* Và `m₌ = m₇ * cosβ`. Vì `cosβ ≤ 1`, nên `m₌ ≤ m₇`.
* Yêu cầu là `mô đun lấy lớn nhất theo công thức kinh nghiệm và thuộc dãy tiêu chuẩn`. Điều này có nghĩa là ta sẽ chọn `m₌` là mô đun tiêu chuẩn lớn nhất nhưng không vượt quá `m₇` đã tính, đồng thời `β` phải là một góc nghiêng hợp lý cho bánh răng trụ nghiêng (thường từ 8° đến 25°).
* Khoảng cách trục `a₇ = 155 mm`.
* Dãy mô đun tiêu chuẩn: `(1; 1,25; 1,5; 2; 2,5; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12 mm)`.
Phân tích Phương án 1 (`z₁ = 23, z₂ = 80`):
* Tổng số răng `Z = z₁ + z₂ = 23 + 80 = 103`.
* Mô đun vòng `m₇ = 2 * 155 / 103 = 310 / 103 ≈ 3,0097` mm.
* Chọn `m₌` lớn nhất từ dãy tiêu chuẩn và `m₌ ≤ m₇`. Từ dãy tiêu chuẩn, `m₌ = 3` mm là mô đun lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng `3,0097`.
* Tính `cosβ = m₌ / m₇ = 3 / 3,0097 ≈ 0,9967`.
* `β = arccos(0,9967) ≈ 4,67°`. Góc nghiêng này rất nhỏ, gần như bánh răng thẳng, không tận dụng được ưu điểm của bánh răng nghiêng.
Phân tích Phương án 3 (`z₁ = 23, z₂ = 81`):
* Tổng số răng `Z = z₁ + z₂ = 23 + 81 = 104`.
* Mô đun vòng `m₇ = 2 * 155 / 104 = 310 / 104 ≈ 2,9808` mm.
* Chọn `m₌` lớn nhất từ dãy tiêu chuẩn và `m₌ ≤ m₇`. Từ dãy tiêu chuẩn, `m₌ = 2,5` mm là mô đun lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng `2,9808`.
* Tính `cosβ = m₌ / m₇ = 2,5 / 2,9808 ≈ 0,8387`.
* `β = arccos(0,8387) ≈ 32,7°`. Góc nghiêng này tương đối lớn, có thể dẫn đến lực dọc trục lớn và khó khăn trong chế tạo.
Phân tích Phương án 4 (`z₁ = 22, z₂ = 78`):
* Tổng số răng `Z = z₁ + z₂ = 22 + 78 = 100`.
* Mô đun vòng `m₇ = 2 * 155 / 100 = 310 / 100 = 3,1` mm.
* Chọn `m₌` lớn nhất từ dãy tiêu chuẩn và `m₌ ≤ m₇`. Từ dãy tiêu chuẩn, `m₌ = 3` mm là mô đun lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng `3,1`.
* Tính `cosβ = m₌ / m₇ = 3 / 3,1 ≈ 0,9677`.
* `β = arccos(0,9677) ≈ 14,6°`. Góc nghiêng này nằm trong khoảng hợp lý và phổ biến cho bánh răng trụ nghiêng (8° đến 25°).
Bước 3: So sánh và chọn phương án tối ưu
* Cả phương án 1 và 4 đều cho mô đun pháp `m₌ = 3` mm (lớn nhất trong các phương án hợp lệ, và lớn hơn `m₌ = 2,5` mm của phương án 3). Do đó, chúng ta loại phương án 3.
* Giữa phương án 1 và 4, phương án 4 có `β ≈ 14,6°`, đây là góc nghiêng rất phù hợp và thường được sử dụng cho bánh răng trụ nghiêng để đạt được sự ăn khớp êm ái, giảm tiếng ồn mà không gây ra lực dọc trục quá lớn. Trong khi đó, `β ≈ 4,67°` của phương án 1 là quá nhỏ, không thể hiện rõ ưu điểm của bánh răng nghiêng.
Kết luận: Phương án 4 thỏa mãn tất cả các điều kiện về tỉ số truyền, cho phép chọn mô đun pháp lớn nhất từ dãy tiêu chuẩn, và có góc nghiêng răng hợp lý nhất theo kinh nghiệm thiết kế.
Đáp án đúng là Phương án 4.