28 câu hỏi 60 phút
Nhà khoa học nào sau đây đã hoàn thiện học thuyết tế bào với luận điểm nổi tiếng “Mọi tế bào mới đều được sinh ra từ sự phân chia của các tế bào đã tồn tại trước đó”?
Rudolf Virchow
Matthias Schleiden
Theodor Schwann
Robert Hooke
Năm 1855, Rudolf Virchow đã bổ sung và hoàn thiện học thuyết tế bào với nguyên lí nổi tiếng “Mọi tế bào đều sinh ra từ tế bào có trước thông qua phân bào”.
Đáp án đúng là: A.
Năm 1855, Rudolf Virchow đã bổ sung và hoàn thiện học thuyết tế bào với nguyên lí nổi tiếng “Mọi tế bào đều sinh ra từ tế bào có trước thông qua phân bào”.
Đáp án đúng là: A.
Bốn nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng 96% tổng khối lượng chất khô của cơ thể sinh vật, là thành phần chính cấu tạo nên các đại phân tử sinh học (carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid).
Đáp án đúng là: C.
Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố hóa học chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng khô của cơ thể (như Fe, Zn, Cu, I, Mo), tham gia hoạt hóa enzyme và cấu tạo hormone, vitamin.
Đáp án đúng là: B.
Nguyên tử Carbon có 4 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng, có khả năng hình thành 4 liên kết cộng hóa trị bền vững với các nguyên tử khác, tạo nên bộ khung carbon đa dạng làm nền tảng cho vật chất hữu cơ.
Đáp án đúng là: D.
Oxygen có độ âm điện lớn hơn hydrogen nên hút lệch các cặp electron dùng chung về phía nó, làm đầu oxygen tích điện âm nhẹ (δ−) và hai đầu hydrogen tích điện dương nhẹ (δ+), tạo nên tính phân cực của nước.
Đáp án đúng là: A.
Khi tìm hiểu về học thuyết tế bào, các nguyên tố hóa học và vai trò của nguyên tố carbon, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Học thuyết tế bào khẳng định tất cả các sinh vật sống trên Trái Đất đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
Nhóm nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ từ 0,01% tổng khối lượng chất khô của cơ thể trở lên
Nguyên tử carbon có thể hình thành các mạch thẳng, mạch nhánh hoặc mạch vòng tạo nên bộ khung xương của các đại phân tử hữu cơ
Bốn nguyên tố C, H, O, N chỉ chiếm khoảng 20% tổng khối lượng chất khô cấu tạo nên tế bào sinh vật
Khi nói về cấu trúc hóa học, tính chất vật lí và vai trò sinh học của nước đối với tế bào, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Nước là phân tử không phân cực do các cặp electron dùng chung phân bố hoàn toàn đối xứng giữa các nguyên tử
Nhờ mạng liên kết hydrogen linh hoạt, nước có nhiệt dung riêng cao giúp tế bào điều hòa và ổn định nhiệt độ nội môi
Nước vừa là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng, vừa là môi trường diễn ra hầu hết các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Các phân tử lipid kị nước có thể hòa tan nhanh chóng và hoàn toàn trong dung môi nước ở nhiệt độ phòng
Khi nghiên cứu về cấu trúc và chức năng của các phân tử Carbohydrate và Lipid trong tế bào, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Glycogen là loại đường đa có cấu trúc phân nhánh mạnh, đóng vai trò dự trữ năng lượng ngắn hạn trong tế bào gan và cơ ở động vật
Nhờ đặc tính lưỡng cực, các phân tử phospholipid tự động sắp xếp thành lớp kép tạo nên khung cấu trúc cơ bản của màng sinh học
Cellulose là đường đa có cấu trúc phân nhánh phức tạp, tham gia cấu tạo nên lớp vỏ khung xương ngoài của tôm, cua và nhện
Mỡ động vật chứa nhiều chuỗi acid béo không no nên thường tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện nhiệt độ phòng
Khi tìm hiểu về cấu trúc không gian và chức năng của Protein cùng Nucleic acid, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Protein là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân từ 4 loại đơn phân nucleotide là A, T, G, C
Kháng thể bảo vệ cơ thể và các enzyme xúc tác sinh học trong tế bào đều có bản chất hóa học là protein
Đa số các phân tử RNA trong tế bào có cấu trúc chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide song song và ngược chiều nhau
Trong phân tử DNA, Adenine (A) liên kết đặc hiệu với Thymine (T) bằng 2 liên kết hydrogen, Guanine (G) liên kết với Cytosine (C) bằng 3 liên kết hydrogen