Câu hỏi:
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Hình dưới đây là mương dẫn nước thủy lợi tại một địa phương phục vụ tưới tiêu cho ruộng đồng. Phần không gian trong mương để nước chảy có mặt cắt ngang là hình chữ nhật . Với điều kiện lưu lượng nước qua mương cho phép thì diện tích mặt cắt
là
. Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tốt nhất cho mương, người ta cần thiết kế sao cho tổng độ dài
là ngắn nhất và
. Khi đó chiều rộng lòng mương
bằng bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Trả lời:
Đáp án đúng:
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
10/09/2025
0 lượt thi
0 / 22
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng:
Để giải bài toán này, ta cần biết diện tích của hình chữ nhật và phần cung parabol. Tuy nhiên, dữ liệu đề bài không đủ để tính toán diện tích cụ thể. Bài toán có vẻ thiếu thông tin hoặc cần thêm giả thiết để giải quyết.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi $M(x;y;z)$ là vị trí của máy bay.
Vì máy bay bay thẳng nên $M$ thuộc đường thẳng $AB$.
Ta có $\overrightarrow{AB} = (4; 4; -3)$.
Đường thẳng $AB$ có phương trình tham số:
$\begin{cases}x = 2 + 4t \ y = 1 + 4t \ z = 3 - 3t\end{cases}$
Khi đó $M(2 + 4t; 1 + 4t; 3 - 3t)$.
Ta có $\overrightarrow{OM} = (2 + 4t; 1 + 4t; 3 - 3t)$.
Máy bay gần đài kiểm soát nhất khi $OM$ ngắn nhất, tức là $\overrightarrow{OM} \perp \overrightarrow{AB}$.
Suy ra $\overrightarrow{OM} \cdot \overrightarrow{AB} = 0$.
$\Leftrightarrow 4(2 + 4t) + 4(1 + 4t) - 3(3 - 3t) = 0$
$\Leftrightarrow 8 + 16t + 4 + 16t - 9 + 9t = 0$
$\Leftrightarrow 41t + 3 = 0$
$\Leftrightarrow t = -\frac{3}{41}$.
Vậy $M(\frac{70}{41}; \frac{29}{41}; \frac{132}{41})$.
Do đó $T = x + y + z = \frac{70}{41} + \frac{29}{41} + \frac{132}{41} = \frac{231}{41} \approx 5.63 \approx 6$.
Vậy đáp án là $6$.
Vì máy bay bay thẳng nên $M$ thuộc đường thẳng $AB$.
Ta có $\overrightarrow{AB} = (4; 4; -3)$.
Đường thẳng $AB$ có phương trình tham số:
$\begin{cases}x = 2 + 4t \ y = 1 + 4t \ z = 3 - 3t\end{cases}$
Khi đó $M(2 + 4t; 1 + 4t; 3 - 3t)$.
Ta có $\overrightarrow{OM} = (2 + 4t; 1 + 4t; 3 - 3t)$.
Máy bay gần đài kiểm soát nhất khi $OM$ ngắn nhất, tức là $\overrightarrow{OM} \perp \overrightarrow{AB}$.
Suy ra $\overrightarrow{OM} \cdot \overrightarrow{AB} = 0$.
$\Leftrightarrow 4(2 + 4t) + 4(1 + 4t) - 3(3 - 3t) = 0$
$\Leftrightarrow 8 + 16t + 4 + 16t - 9 + 9t = 0$
$\Leftrightarrow 41t + 3 = 0$
$\Leftrightarrow t = -\frac{3}{41}$.
Vậy $M(\frac{70}{41}; \frac{29}{41}; \frac{132}{41})$.
Do đó $T = x + y + z = \frac{70}{41} + \frac{29}{41} + \frac{132}{41} = \frac{231}{41} \approx 5.63 \approx 6$.
Vậy đáp án là $6$.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên $CD$. Khi đó $AH \perp CD$.
Vì $S.ABCD$ là hình chóp đều nên hình chiếu vuông góc của $S$ lên mặt phẳng $(ABCD)$ trùng với tâm của hình thoi $ABCD$.
Gọi $K$ là hình chiếu của $A$ lên $SH$. Khi đó $AK \perp (SCD)$.
Ta có $AH = a\sin{60^\circ} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
Xét tam giác $SAC$ vuông tại $A$, ta có $SA = \sqrt{SC^2 - AC^2} = \sqrt{(a\sqrt{5})^2 - a^2} = 2a$.
$\frac{1}{AK^2} = \frac{1}{SA^2} + \frac{1}{AH^2} = \frac{1}{4a^2} + \frac{4}{3a^2} = \frac{19}{12a^2}$.
$\Rightarrow AK = a\sqrt{\frac{12}{19}} = \frac{a\sqrt{15}}{5} \Rightarrow \frac{12}{19} = \frac{3}{5} \Rightarrow \frac{m}{n} = \frac{3}{5}$ (vô lý)
Ta có $d(A, (SCD)) = \frac{a\sqrt{15}}{5}$
Gọi $O$ là tâm hình thoi. Vì các cạnh bên bằng nhau nên $SO \perp (ABCD)$.
Gọi $H$ là hình chiếu của $O$ lên $CD$. Suy ra $CD \perp (SOH)$.
Kẻ $OK \perp SH$. Suy ra $OK \perp (SCD)$.
Ta có $d(A,(SCD)) = 2d(O,(SCD)) = 2OK = \frac{a\sqrt{15}}{5} \Rightarrow OK = \frac{a\sqrt{15}}{10}$.
Ta có $OH = \frac{1}{2}AH = \frac{a\sqrt{3}}{4}$.
$\frac{1}{SO^2} = \frac{1}{OK^2} - \frac{1}{OH^2} = \frac{100}{15a^2} - \frac{16}{3a^2} = \frac{100 - 80}{15a^2} = \frac{20}{15a^2} = \frac{4}{3a^2}$.
$\Rightarrow SO = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
Vậy $SO^2 + OA^2 = SA^2 \Rightarrow \frac{3a^2}{4} + OA^2 = 5a^2 \Rightarrow OA^2 = \frac{17a^2}{4} \Rightarrow OA = \frac{a\sqrt{17}}{2}$.
Vì $O$ là tâm hình thoi nên $OA = \frac{AC}{2} \Rightarrow AC = a\sqrt{17}$.
$S_{ABCD} = \frac{1}{2}AC.BD \Rightarrow BD = \frac{2S_{ABCD}}{AC} = \frac{2a^2\sin{60^\circ}}{a\sqrt{17}} = \frac{a^2\sqrt{3}}{a\sqrt{17}} = a\sqrt{\frac{3}{17}}$.
Vậy thể tích khối chóp $V = \frac{1}{3}SO.S_{ABCD} = \frac{1}{3}.\frac{a\sqrt{3}}{2}.a^2.\frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{a^3}{4}$.
Vì $S.ABCD$ là hình chóp đều nên hình chiếu vuông góc của $S$ lên mặt phẳng $(ABCD)$ trùng với tâm của hình thoi $ABCD$.
Gọi $K$ là hình chiếu của $A$ lên $SH$. Khi đó $AK \perp (SCD)$.
Ta có $AH = a\sin{60^\circ} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
Xét tam giác $SAC$ vuông tại $A$, ta có $SA = \sqrt{SC^2 - AC^2} = \sqrt{(a\sqrt{5})^2 - a^2} = 2a$.
$\frac{1}{AK^2} = \frac{1}{SA^2} + \frac{1}{AH^2} = \frac{1}{4a^2} + \frac{4}{3a^2} = \frac{19}{12a^2}$.
$\Rightarrow AK = a\sqrt{\frac{12}{19}} = \frac{a\sqrt{15}}{5} \Rightarrow \frac{12}{19} = \frac{3}{5} \Rightarrow \frac{m}{n} = \frac{3}{5}$ (vô lý)
Ta có $d(A, (SCD)) = \frac{a\sqrt{15}}{5}$
Gọi $O$ là tâm hình thoi. Vì các cạnh bên bằng nhau nên $SO \perp (ABCD)$.
Gọi $H$ là hình chiếu của $O$ lên $CD$. Suy ra $CD \perp (SOH)$.
Kẻ $OK \perp SH$. Suy ra $OK \perp (SCD)$.
Ta có $d(A,(SCD)) = 2d(O,(SCD)) = 2OK = \frac{a\sqrt{15}}{5} \Rightarrow OK = \frac{a\sqrt{15}}{10}$.
Ta có $OH = \frac{1}{2}AH = \frac{a\sqrt{3}}{4}$.
$\frac{1}{SO^2} = \frac{1}{OK^2} - \frac{1}{OH^2} = \frac{100}{15a^2} - \frac{16}{3a^2} = \frac{100 - 80}{15a^2} = \frac{20}{15a^2} = \frac{4}{3a^2}$.
$\Rightarrow SO = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
Vậy $SO^2 + OA^2 = SA^2 \Rightarrow \frac{3a^2}{4} + OA^2 = 5a^2 \Rightarrow OA^2 = \frac{17a^2}{4} \Rightarrow OA = \frac{a\sqrt{17}}{2}$.
Vì $O$ là tâm hình thoi nên $OA = \frac{AC}{2} \Rightarrow AC = a\sqrt{17}$.
$S_{ABCD} = \frac{1}{2}AC.BD \Rightarrow BD = \frac{2S_{ABCD}}{AC} = \frac{2a^2\sin{60^\circ}}{a\sqrt{17}} = \frac{a^2\sqrt{3}}{a\sqrt{17}} = a\sqrt{\frac{3}{17}}$.
Vậy thể tích khối chóp $V = \frac{1}{3}SO.S_{ABCD} = \frac{1}{3}.\frac{a\sqrt{3}}{2}.a^2.\frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{a^3}{4}$.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi A là biến cố trang web chứa mã độc, B là biến cố BLOK bật cảnh báo.
Ta có:
* $P(B|A) = 0.99$
* $P(B|\overline{A}) = 0.001$
* $P(A|B) = \frac{9}{10}$
Ta cần tính $P(A)$.
Áp dụng công thức Bayes:
$P(A|B) = \frac{P(B|A)P(A)}{P(B)}$
$\Rightarrow P(B) = \frac{P(B|A)P(A)}{P(A|B)}$
Mặt khác, $P(B) = P(B|A)P(A) + P(B|\overline{A})P(\overline{A}) = P(B|A)P(A) + P(B|\overline{A})(1-P(A))$
Do đó, ta có:
$\frac{P(B|A)P(A)}{P(A|B)} = P(B|A)P(A) + P(B|\overline{A})(1-P(A))$
$\frac{0.99 \cdot P(A)}{0.9} = 0.99 \cdot P(A) + 0.001(1-P(A))$
$\frac{11}{10} P(A) = 0.99 P(A) + 0.001 - 0.001P(A)$
$1.1 P(A) = 0.99 P(A) + 0.001 - 0.001P(A)$
$1.1 P(A) - 0.99 P(A) + 0.001P(A) = 0.001$
$0.111 P(A) = 0.001$
$P(A) = \frac{0.001}{0.111} = \frac{1}{111}$
Vậy $a = 1, b = 111$. Do đó $a+b = 1+111=112$.
Ta có:
* $P(B|A) = 0.99$
* $P(B|\overline{A}) = 0.001$
* $P(A|B) = \frac{9}{10}$
Ta cần tính $P(A)$.
Áp dụng công thức Bayes:
$P(A|B) = \frac{P(B|A)P(A)}{P(B)}$
$\Rightarrow P(B) = \frac{P(B|A)P(A)}{P(A|B)}$
Mặt khác, $P(B) = P(B|A)P(A) + P(B|\overline{A})P(\overline{A}) = P(B|A)P(A) + P(B|\overline{A})(1-P(A))$
Do đó, ta có:
$\frac{P(B|A)P(A)}{P(A|B)} = P(B|A)P(A) + P(B|\overline{A})(1-P(A))$
$\frac{0.99 \cdot P(A)}{0.9} = 0.99 \cdot P(A) + 0.001(1-P(A))$
$\frac{11}{10} P(A) = 0.99 P(A) + 0.001 - 0.001P(A)$
$1.1 P(A) = 0.99 P(A) + 0.001 - 0.001P(A)$
$1.1 P(A) - 0.99 P(A) + 0.001P(A) = 0.001$
$0.111 P(A) = 0.001$
$P(A) = \frac{0.001}{0.111} = \frac{1}{111}$
Vậy $a = 1, b = 111$. Do đó $a+b = 1+111=112$.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Có tổng cộng $8 imes 2 = 16$ người.
Nếu mỗi người bắt tay với tất cả những người còn lại, số cái bắt tay sẽ là $C_{16}^2 = \frac{16 imes 15}{2} = 120$.
Tuy nhiên, mỗi người không bắt tay với vợ/chồng của mình. Vì có 8 cặp vợ chồng, nên có 8 cái bắt tay không xảy ra.
Vậy số cái bắt tay thực tế là $120 - 8 = 112$.
Nếu mỗi người bắt tay với tất cả những người còn lại, số cái bắt tay sẽ là $C_{16}^2 = \frac{16 imes 15}{2} = 120$.
Tuy nhiên, mỗi người không bắt tay với vợ/chồng của mình. Vì có 8 cặp vợ chồng, nên có 8 cái bắt tay không xảy ra.
Vậy số cái bắt tay thực tế là $120 - 8 = 112$.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026
177 tài liệu315 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026
107 tài liệu758 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu1058 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu558 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu782 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu0 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng