Câu hỏi:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Theo báo cáo của một cơ sở sản xuất nước tinh khiết, nếu mỗi ngày cơ sở này sản xuất nước tinh khiết thì phải trả chi phí các khoản sau: 3 triệu đồng chi phí cố định;
triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm;
triệu đồng chi phí bảo dưỡng máy móc. Biết công suất tối đa mỗi ngày của cơ sở này là
. Gọi
là chi phí sản xuất
sản phẩm mỗi ngày và
là chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm.
a) (triệu đồng).
b) Chi phí sản xuất nước tinh khiết là 20 triệu đồng.
c) (triệu đồng).
d) Chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm thấp nhất khi sản lượng nước tinh khiết sản xuất trong ngày là .
Đáp án đúng:
b) Nếu $x = 10$, thì $y = 0.5(10) + 5 = 5 + 5 = 10$ (triệu đồng). Vậy câu b) sai.
c) Chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm là: $\bar{y} = \frac{y}{x} = \frac{0.5x + 5}{x} = 0.5 + \frac{5}{x}$ (triệu đồng). Vậy câu c) đúng.
d) $\bar{y} = 0.5 + \frac{5}{x}$. Vì $x \le 20$, nên để $\bar{y}$ thấp nhất thì $x$ phải lớn nhất, tức là $x = 20$. Vậy câu d) đúng.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Câu hỏi liên quan
- $P(A) = \frac{1}{3}$
- $P(B) = \frac{2}{5}$
- $P(A \cap B) = \frac{1}{5}$
Kiểm tra tính độc lập của A và B:
$P(A) * P(B) = \frac{1}{3} * \frac{2}{5} = \frac{2}{15} \neq \frac{1}{5} = P(A \cap B)$.
Vậy A và B không độc lập, nên đáp án A đúng.
Tính xác suất để công ty thắng thầu đúng 1 dự án:
$P((A \cap \overline{B}) \cup (\overline{A} \cap B)) = P(A \cap \overline{B}) + P(\overline{A} \cap B) = P(A) - P(A \cap B) + P(B) - P(A \cap B) = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{2}{5} - \frac{1}{5} = \frac{5 - 3 + 6 - 3}{15} = \frac{5}{15} = \frac{1}{3} \neq \frac{11}{30}$.
Vậy đáp án B sai.
Tính xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1:
$P(B|A) = \frac{P(A \cap B)}{P(A)} = \frac{\frac{1}{5}}{\frac{1}{3}} = \frac{3}{5}$.
Vậy đáp án C đúng.
Tính xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1:
$P(B|\overline{A}) = \frac{P(\overline{A} \cap B)}{P(\overline{A})} = \frac{P(B) - P(A \cap B)}{1 - P(A)} = \frac{\frac{2}{5} - \frac{1}{5}}{1 - \frac{1}{3}} = \frac{\frac{1}{5}}{\frac{2}{3}} = \frac{3}{10} \neq \frac{7}{10}$.
Vậy đáp án D sai.
Thời gian chất điểm N chuyển động từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau là 15s.
Theo đề bài, N xuất phát chậm hơn M 10s, nên: $t_1 = 15 + 10 = 25$ (s)
* Quãng đường chất điểm M đi được đến khi gặp nhau:
$s_1 = \int_{0}^{25} v(t) dt = \int_{0}^{25} (\frac{5}{3}t^2 + \frac{20}{3}t) dt = (\frac{5}{9}t^3 + \frac{10}{3}t^2) \Big|_0^{25} = \frac{5}{9}.25^3 + \frac{10}{3}.25^2 = 5625 (m)$
* Gia tốc của chất điểm N: $a = \alpha = const$, nên $v_N = \alpha t$.
Quãng đường chất điểm N đi được đến khi gặp nhau:
$s_2 = \int_{0}^{15} v_N(t) dt = \int_{0}^{15} \alpha t dt = \frac{1}{2}\alpha t^2 \Big|_0^{15} = \frac{1}{2}. \alpha. 15^2 = \frac{225}{2} \alpha$ (m)
Vì hai chất điểm gặp nhau nên $s_1 = s_2$, suy ra $5625 = \frac{225}{2} \alpha \Rightarrow \alpha = 50 (m/s^2)$
* Vận tốc của chất điểm N tại thời điểm gặp nhau:
$v_N = \alpha t = 50 . 15 = 75 (m/s)$
* Quãng đường chất điểm N đi được đến khi gặp nhau:
$s_2 = \frac{225}{2}.50 = 1687.5 (m)$
* Vận tốc của chất điểm M tại thời điểm gặp nhau:
$v(25) = \frac{5}{3}.25^2 + \frac{20}{3}.25 = 375 (m/s)$
Vậy:
a) $s = 5625 m$; b) $v = 75 m/s$; c) $s = 1687,5 m$; d) $v = 375 m/s$
Ta có phương trình tham số của $\Delta$ là $x = 80 + 4t, y = 100 - 3t, z = t$.
Khi đó $H(80+4t; 100-3t; t)$.
$\overrightarrow{AH} = (4t; -3t; t)$.
Vì $AH \perp \Delta$ nên $\overrightarrow{AH}.\overrightarrow{u_{\Delta}} = 0$, với $\overrightarrow{u_{\Delta}} = (4; -3; 1)$.
$\Rightarrow 4(4t) - 3(-3t) + t = 0 \Leftrightarrow 16t + 9t + t = 0 \Leftrightarrow 26t = 0 \Leftrightarrow t = 0$.
$\Rightarrow H(80; 100; 0)$.
Vậy $AH = \sqrt{80^2 + 100^2} = 20\sqrt{41} \approx 128,06$ km.
Ta thấy $AH < 600$ nên máy bay luôn nhận được tín hiệu từ đài kiểm soát không lưu.
Gọi $B$ là giao điểm của đường thẳng $\Delta$ và mặt cầu $x^2 + y^2 + z^2 = 600^2$.
Khi đó $(80+4t)^2 + (100-3t)^2 + t^2 = 600^2 \Leftrightarrow 16t^2 + 640t + 6400 + 9t^2 - 600t + 10000 + t^2 = 36000 \Leftrightarrow 26t^2 + 40t - 19600 = 0$.
$\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \dfrac{-20 + 20\sqrt{1275}}{13} \approx 26,92 \\ t = \dfrac{-20 - 20\sqrt{1275}}{13} \approx -28,46\end{array} \right.$
Với $t = \dfrac{-20 + 20\sqrt{1275}}{13} \approx 26,92 > 0$ (loại).
Với $t = \dfrac{-20 - 20\sqrt{1275}}{13} \approx -28,46 < 0$ (nhận).
Khi đó, tọa độ giao điểm là $B(80 + 4.(-28,46); 100 - 3.(-28,46); -28,46) \approx B(-33,84; 185,38; -28,46)$.
Ta có $AB = \sqrt{(80 - (-33,84))^2 + (100 - 185,38)^2 + (0 - (-28,46))^2} \approx 141,51$ km.
Vậy quãng đường mà máy bay nhận tín hiệu từ đài kiểm soát không lưu là 141,51 km (khác $600\sqrt{2}$).
Xét đáp án C:
Ta có $AH = \sqrt{(80-0)^2 + (100-0)^2 + (0-0)^2} = \sqrt{80^2 + 100^2} \approx 128,06$ km.
Suy ra khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu là 128,06 km (khác $20\sqrt{1154}$).
Sau thời gian $t$, tàu $A$ đi được quãng đường $5t$ hải lí theo hướng Nam.
Sau thời gian $t$, tàu $B$ đi được quãng đường $7t$ hải lí hướng về vị trí ban đầu của tàu $A$.
Ta cần tìm khoảng cách giữa hai tàu sau thời gian $t$. Để đơn giản, ta xét hệ tọa độ Oxy với gốc O là vị trí ban đầu của tàu $A$, trục Ox hướng từ $A$ đến $B$, trục Oy hướng về phía Nam.
Khi đó, tọa độ của tàu $A$ sau thời gian $t$ là $(0; 5t)$.
Tọa độ của tàu $B$ sau thời gian $t$ là $(6 - 7t\cdot \frac{6}{\sqrt{(6)^2 + (5t)^2}}; -7t \cdot \frac{5t}{\sqrt{(6)^2 + (5t)^2}})$.
Bình phương khoảng cách $d^2$ giữa hai tàu là:
$d^2 = (6 - 7t\cos\alpha)^2 + (5t + 7t\sin\alpha)^2 = (6 - 7t\cdot \frac{6}{\sqrt{36 + 25t^2}})^2 + (5t - 7t\cdot \frac{5t}{\sqrt{36 + 25t^2}})^2$, trong đó $\cos \alpha = \frac{6}{\sqrt{36 + 25t^2}}$ và $\sin \alpha = \frac{5t}{\sqrt{36 + 25t^2}}$
Bài toán trở thành tìm $t$ để $d$ đạt min
Cách 1: Sử dụng hình học giải tích, gọi điểm $A_0, B_0$ là vị trí ban đầu của tàu A và B. Sau thời gian t, A đến $A_t$, B đến $B_t$. Khi đó $A_0A_t = 5t$, $B_0B_t = 7t$. Gọi H là hình chiếu vuông góc của $B_t$ lên $A_0A_t$. Khoảng cách $d = A_tB_t = \sqrt{A_tH^2 + B_tH^2}$. Bài toán trở thành min $d$.
Cách 2: Sử dụng định lý hàm cosin. $d^2 = (5t)^2 + (7t)^2 - 2*5t*7t*cos(\alpha)$. Trong đó $\alpha$ là góc $A_tA_0B_t$.
Tuy nhiên, do đây là phần trắc nghiệm trả lời ngắn, và không có đáp án để so sánh nên không thể xác định đáp án chính xác mà không có thêm thông tin.
- Hợp lực của $\vec{F_1}$ và $\vec{F_2}$ là: $\vec{F_{12}} = \vec{F_1} + \vec{F_2}$. Độ lớn của hợp lực này là:
$F_{12} = \sqrt{F_1^2 + F_2^2 + 2F_1F_2cos(120^o)} = \sqrt{3^2 + 4^2 + 2*3*4*(-1/2)} = \sqrt{9 + 16 - 12} = \sqrt{13}$ N - Vì $\vec{F_3}$ vuông góc với mặt phẳng chứa $\vec{F_1}$ và $\vec{F_2}$ nên $\vec{F_3}$ vuông góc với $\vec{F_{12}}$. Hợp lực của ba lực là: $\vec{F} = \vec{F_{12}} + \vec{F_3}$. Độ lớn của hợp lực này là:
$F = \sqrt{F_{12}^2 + F_3^2} = \sqrt{(\sqrt{13})^2 + 4^2} = \sqrt{13 + 16} = \sqrt{29} \approx 5,385 \approx 5,4$ N
Đáp án làm tròn đến hàng phần chục gần nhất là 7,1 N.

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.