Tụ điện đã tích điện đến hiệu điện thế U. Muốn năng lượng điện trường tăng gấp đôi thì phải tăng hiệu điện thế lên mấy lần?
Đáp án đúng: B
Năng lượng điện trường của tụ điện được tính bằng công thức: W = (1/2) * C * U2
Để năng lượng điện trường tăng gấp đôi (2W), ta có:
2W = (1/2) * C * U'2
Từ đó suy ra: 2 * (1/2) * C * U2 = (1/2) * C * U'2
Rút gọn: 2U2 = U'2
Vậy: U' = U * √2
Do đó, hiệu điện thế phải tăng lên √2 lần.
Câu hỏi liên quan
Số hạt mang điện dương đi qua tiết diện trong một giây là 2,1.1018 ion, mỗi ion mang điện tích 2e, và số hạt mang điện âm (electron) là 1,7.1018.
Điện lượng dương đi qua tiết diện trong một giây là: q+ = 2e * 2,1.1018 = 2 * 1,6.10-19 * 2,1.1018 = 0,672 C.
Điện lượng âm đi qua tiết diện trong một giây là: q- = e * 1,7.1018 = 1,6.10-19 * 1,7.1018 = 0,272 C.
Vì dòng điện là dòng chuyển động có hướng của các điện tích, nên điện lượng chuyển qua tiết diện trong một giây là tổng độ lớn của điện lượng dương và điện lượng âm: q = q+ + q- = 0,672 + 0,272 = 0,944 C
Cường độ dòng điện là: I = q/t = 0,944/1 = 0,944 A ≈ 0,94 A.
Để giải bài này, ta cần tính mật độ dòng điện qua đèn ống. Mật độ dòng điện (j) được định nghĩa là dòng điện (I) trên một đơn vị diện tích (A), tức j = I/A.
1. Tính dòng điện do ion dương gây ra:
- Số ion dương chạy qua mỗi giây: n+ = 2,1 * 10^18
- Điện tích mỗi ion: q+ = 2 * e (vì ion hóa trị 2, e là điện tích nguyên tố)
- e = 1,6 * 10^-19 C
- Dòng điện do ion dương gây ra: I+ = n+ * q+ = 2,1 * 10^18 * 2 * 1,6 * 10^-19 = 0,672 A
2. Tính dòng điện do electron gây ra:
- Số electron chạy qua mỗi giây: n- = 1,7 * 10^18
- Điện tích mỗi electron: q- = -e = -1,6 * 10^-19 C
- Dòng điện do electron gây ra: I- = n- * |q-| = 1,7 * 10^18 * 1,6 * 10^-19 = 0,272 A (lấy giá trị tuyệt đối vì ta quan tâm đến độ lớn dòng điện)
3. Tính dòng điện tổng cộng:
- Dòng điện tổng cộng: I = I+ + I- = 0,672 + 0,272 = 0,944 A
4. Tính diện tích tiết diện của đèn ống:
- Đường kính tiết diện: d = 2,0 cm = 0,02 m
- Bán kính tiết diện: r = d/2 = 0,01 m
- Diện tích tiết diện: A = π * r^2 = π * (0,01)^2 ≈ 3,14 * 10^-4 m^2
5. Tính mật độ dòng điện:
- Mật độ dòng điện: j = I/A = 0,944 / (3,14 * 10^-4) ≈ 3006,37 A/m^2 ≈ 3,0.10^3 A/m^2
Vậy đáp án đúng là C. 3,0.103 A/m2
1. Tính dòng điện trong mạch:
Mạch này là một mạch vòng kín với hai nguồn điện và hai điện trở. Dòng điện I trong mạch có thể được tính bằng công thức:
I = (E1 - E2) / (r1 + R1 + r2 + R2)
I = (16 - 7) / (1 + 5 + 1 + 5)
I = 9 / 12 = 0.75 A
2. Tính điện áp trên R2:
Điện áp trên R2 (UR2) được tính bằng công thức:
UR2 = I * R2
UR2 = 0.75 * 5 = 3.75 V
Tuy nhiên, không có đáp án nào trùng với 3.75V. Có lẽ có một sự nhầm lẫn nào đó trong đề bài hoặc các đáp án. Để giải thích theo các đáp án đã cho, ta có thể xem xét một trường hợp khác.
Nếu vôn kế được mắc vào một vị trí khác (ví dụ, đo hiệu điện thế giữa điểm nối giữa E1, r1 và R1, và điểm nối giữa E2, r2 và R2), cách giải sẽ khác. Tuy nhiên, với thông tin hiện tại, không thể xác định chính xác cách mắc vôn kế để có một trong các đáp án A, B, C, D.
Kết luận: Dựa trên cách mắc vôn kế thông thường (song song với R2), không có đáp án nào đúng. Có thể có lỗi trong đề bài hoặc các đáp án. Tuy nhiên, nếu phải chọn một đáp án gần đúng nhất, ta sẽ cần thêm thông tin về cách vôn kế được kết nối vào mạch.
Vì không có đáp án nào đúng, ta không chọn đáp án nào và giải thích rõ lý do.
B = (\( \mu_0 \).I)/(4.\( \pi \).r) * (sin(\(\alpha_1\)) + sin(\(\alpha_2\)))
Trong đó:
* \( \mu_0 \) là độ từ thẩm của chân không (\( 4\pi.10^{-7} \) H/m).
* I là cường độ dòng điện.
* r là khoảng cách từ điểm xét đến dây dẫn.
* \( \alpha_1 \) và \( \alpha_2 \) là góc tạo bởi các đầu mút của đoạn dây với đường vuông góc từ điểm xét đến dây.
Áp dụng vào bài toán:
1. Tính cảm ứng từ do một cạnh hình vuông gây ra tại tâm hình vuông:
- r = a/2 = 4cm/2 = 2cm = 0.02m.
- \( \alpha_1 = \alpha_2 = 45^o \).
- B1 = (\( 4\pi.10^{-7} \).10)/(4.\( \pi \).0.02) * (sin(45) + sin(45)) = \( 5\sqrt{2}.10^{-5} \) T.
2. Vì hình vuông có 4 cạnh và cảm ứng từ do mỗi cạnh gây ra tại tâm có cùng phương và chiều, nên cảm ứng từ tổng hợp tại tâm hình vuông là:
- B = 4.B1 = 4.\( 5\sqrt{2}.10^{-5} \) = \( 20\sqrt{2}.10^{-5} \) ≈ 2,8.10–4 T.
Vậy đáp án đúng là D. 2,8.10–4 T.
Lực Lorentz F có phương vuông góc với cả vận tốc v của hạt mang điện và cảm ứng từ B. Vì vậy, B và F luôn vuông góc với nhau, và v và F cũng luôn vuông góc với nhau. Tuy nhiên, v và B không nhất thiết phải vuông góc với nhau, mà có thể hợp với nhau một góc bất kỳ.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.