Một quả cầu kim loại có bán kính R = 50 cm, đặt trong chân không, được tích điện Q = 5.10 –6C. Tính điện thế tại tâm của quả cầu, chọn gốc điện thế ở vô cùng.
Trả lời:
Đáp án đúng: B
Điện thế tại tâm quả cầu kim loại được tính theo công thức: V = kQ/R, trong đó k = 9.109 Nm2/C2, Q là điện tích của quả cầu, và R là bán kính của quả cầu.
Thay số vào, ta có:
V = (9.109 * 5.10–6) / 0.5 = 9.104 V
Vậy đáp án đúng là B.
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Gọi r là bán kính mỗi giọt nhỏ, R là bán kính giọt lớn.
Điện tích mỗi giọt nhỏ là q.
Điện thế ở sát mặt mỗi giọt nhỏ: V = kq/r = 1V.
Thể tích giọt lớn bằng tổng thể tích 3 giọt nhỏ: 4/3πR³ = 3 * 4/3πr³ => R = r * 3√3
Điện tích giọt lớn: Q = 3q.
Điện thế ở mặt giọt lớn: V' = kQ/R = k(3q)/(r * 3√3) = 3/(3√3) * kq/r = 3/(3√3) * 1 = 3√9 V
Vậy điện thế ở tâm giọt lớn cũng là 3√9 V do điện thế bên trong khối cầu tích điện đều là như nhau và bằng điện thế tại bề mặt.
Điện tích mỗi giọt nhỏ là q.
Điện thế ở sát mặt mỗi giọt nhỏ: V = kq/r = 1V.
Thể tích giọt lớn bằng tổng thể tích 3 giọt nhỏ: 4/3πR³ = 3 * 4/3πr³ => R = r * 3√3
Điện tích giọt lớn: Q = 3q.
Điện thế ở mặt giọt lớn: V' = kQ/R = k(3q)/(r * 3√3) = 3/(3√3) * kq/r = 3/(3√3) * 1 = 3√9 V
Vậy điện thế ở tâm giọt lớn cũng là 3√9 V do điện thế bên trong khối cầu tích điện đều là như nhau và bằng điện thế tại bề mặt.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Để tính điện trở R của cuộn dây, ta sử dụng công thức: R = ρ * (L / A), trong đó:
- ρ là điện trở suất (1,6.10^-8 Ω.m)
- L là chiều dài dây (314 m)
- A là diện tích tiết diện của dây. Vì dây có đường kính ϕ = 2,0 mm, bán kính r = ϕ/2 = 1,0 mm = 1,0.10^-3 m. Diện tích A = πr^2 = π * (1,0.10^-3)^2 = π * 10^-6 m^2.
Thay số vào công thức:
R = (1,6.10^-8) * (314 / (π * 10^-6)) = (1,6.10^-8 * 314) / (π * 10^-6) ≈ 1,6 Ω.
Vậy, đáp án đúng là 1,6 Ω.
- ρ là điện trở suất (1,6.10^-8 Ω.m)
- L là chiều dài dây (314 m)
- A là diện tích tiết diện của dây. Vì dây có đường kính ϕ = 2,0 mm, bán kính r = ϕ/2 = 1,0 mm = 1,0.10^-3 m. Diện tích A = πr^2 = π * (1,0.10^-3)^2 = π * 10^-6 m^2.
Thay số vào công thức:
R = (1,6.10^-8) * (314 / (π * 10^-6)) = (1,6.10^-8 * 314) / (π * 10^-6) ≈ 1,6 Ω.
Vậy, đáp án đúng là 1,6 Ω.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Để giải bài toán này, ta cần xác định chiều dòng điện trong mạch, sau đó tính toán các giá trị dòng điện và hiệu điện thế.
1. Xác định chiều dòng điện:
- Do E2 > E1, dòng điện sẽ có xu hướng chạy theo chiều từ cực dương của E2 qua các điện trở rồi về cực âm của E2.
- Như vậy, E2 đóng vai trò là nguồn phát, E1 đóng vai trò là máy thu (nguồn hấp thụ).
2. Tính dòng điện I:
- Áp dụng định luật Kirchhoff cho mạch kín, ta có:
E2 - E1 = I * (r1 + r2 + R1 + R2)
24 - 6 = I * (1 + 1 + 3 + 7)
18 = I * 12
I = 18/12 = 1,5 A
- Dòng điện I = 1,5 A, có chiều từ cực dương của E2, qua R2, R1, r1 rồi về cực âm của E2. Chiều này là chiều kim đồng hồ.
3. Tính hiệu điện thế UXY:
- UXY = -E1 - I * r1 - I * R1 = -6 - 1,5 * 1 - 1,5 * 3 = -6 - 1,5 - 4,5 = -12 V
1. Xác định chiều dòng điện:
- Do E2 > E1, dòng điện sẽ có xu hướng chạy theo chiều từ cực dương của E2 qua các điện trở rồi về cực âm của E2.
- Như vậy, E2 đóng vai trò là nguồn phát, E1 đóng vai trò là máy thu (nguồn hấp thụ).
2. Tính dòng điện I:
- Áp dụng định luật Kirchhoff cho mạch kín, ta có:
E2 - E1 = I * (r1 + r2 + R1 + R2)
24 - 6 = I * (1 + 1 + 3 + 7)
18 = I * 12
I = 18/12 = 1,5 A
- Dòng điện I = 1,5 A, có chiều từ cực dương của E2, qua R2, R1, r1 rồi về cực âm của E2. Chiều này là chiều kim đồng hồ.
3. Tính hiệu điện thế UXY:
- UXY = -E1 - I * r1 - I * R1 = -6 - 1,5 * 1 - 1,5 * 3 = -6 - 1,5 - 4,5 = -12 V
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để giải bài toán này, ta sử dụng phương pháp dòng điện vòng (phương pháp Kirchhoff). Gọi I1 là dòng điện trong vòng chứa E1, R1, r1 và R2; I2 là dòng điện trong vòng chứa E2, R2, r2. Dòng điện qua R2 là I1 - I2.
- Áp dụng định luật Kirchhoff cho vòng 1: E1 = I1*(R1 + r1) + (I1 - I2)*R2 => 12 = I1*(2 + 1) + (I1 - I2)*5 => 12 = 8I1 - 5I2 (1)
- Áp dụng định luật Kirchhoff cho vòng 2: E2 = I2*r2 + (I2 - I1)*R2 => 6 = I2*1 + (I2 - I1)*5 => 6 = 6I2 - 5I1 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2), ta có:
Từ (2) => 5I1 = 6I2 - 6 => I1 = (6I2 - 6)/5
Thay vào (1): 12 = 8*((6I2 - 6)/5) - 5I2 => 60 = 48I2 - 48 - 25I2 => 108 = 23I2 => I2 = 108/23
=> I1 = (6*(108/23) - 6)/5 = (648/23 - 138/23)/5 = (510/23)/5 = 102/23
Dòng điện qua R2: I = I1 - I2 = 102/23 - 108/23 = -6/23 (A). Do giá trị âm nên dòng điện thực tế ngược chiều so với giả thiết ban đầu.
Tuy nhiên, không có đáp án nào phù hợp với kết quả tính toán này. Có thể có sai sót trong đề bài hoặc các giá trị điện trở/nguồn điện.
Nếu bỏ qua dấu âm (chỉ xét độ lớn): 6/23 gần với 2/3 A nhất, tuy nhiên cách giải thích này không chính xác hoàn toàn.
Vì không có đáp án đúng, tôi sẽ chọn đáp án gần đúng nhất và nêu rõ lý do có thể có sai sót.
- Áp dụng định luật Kirchhoff cho vòng 1: E1 = I1*(R1 + r1) + (I1 - I2)*R2 => 12 = I1*(2 + 1) + (I1 - I2)*5 => 12 = 8I1 - 5I2 (1)
- Áp dụng định luật Kirchhoff cho vòng 2: E2 = I2*r2 + (I2 - I1)*R2 => 6 = I2*1 + (I2 - I1)*5 => 6 = 6I2 - 5I1 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2), ta có:
Từ (2) => 5I1 = 6I2 - 6 => I1 = (6I2 - 6)/5
Thay vào (1): 12 = 8*((6I2 - 6)/5) - 5I2 => 60 = 48I2 - 48 - 25I2 => 108 = 23I2 => I2 = 108/23
=> I1 = (6*(108/23) - 6)/5 = (648/23 - 138/23)/5 = (510/23)/5 = 102/23
Dòng điện qua R2: I = I1 - I2 = 102/23 - 108/23 = -6/23 (A). Do giá trị âm nên dòng điện thực tế ngược chiều so với giả thiết ban đầu.
Tuy nhiên, không có đáp án nào phù hợp với kết quả tính toán này. Có thể có sai sót trong đề bài hoặc các giá trị điện trở/nguồn điện.
Nếu bỏ qua dấu âm (chỉ xét độ lớn): 6/23 gần với 2/3 A nhất, tuy nhiên cách giải thích này không chính xác hoàn toàn.
Vì không có đáp án đúng, tôi sẽ chọn đáp án gần đúng nhất và nêu rõ lý do có thể có sai sót.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Ta thấy I1 và I2 cùng chiều nên lực từ tác dụng lên I3 sẽ hướng vào giữa I1 và I2.
Vậy I3 sẽ chuyển động sang phải.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng