Chọn ra phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Đáp án đúng: B
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Để so sánh góc liên kết, ta cần xét đến các yếu tố sau:
- Số lượng cặp electron hóa trị xung quanh nguyên tử trung tâm: Số lượng cặp electron càng lớn, góc liên kết càng nhỏ do lực đẩy giữa các cặp electron.
- Độ âm điện của các nguyên tử liên kết với nguyên tử trung tâm: Độ âm điện của các nguyên tử liên kết càng lớn, cặp electron liên kết bị hút về phía nguyên tử đó, làm tăng mật độ electron gần nguyên tử liên kết, do đó làm giảm góc liên kết.
- Cấu trúc hình học của phân tử: Cấu trúc hình học khác nhau sẽ có góc liên kết khác nhau.
Dựa vào các yếu tố trên, ta xét các phương án:
- Phương án 1: CH4> NH3> H2O > NF3.
+ CH4: góc liên kết 109.5o, không còn cặp electron tự do.
+ NH3: góc liên kết 107o, có 1 cặp electron tự do.
+ H2O: góc liên kết 104.5o, có 2 cặp electron tự do.
+ NF3: góc liên kết nhỏ hơn NH3 do F có độ âm điện lớn hơn H.
=> Thứ tự này đúng.
- Phương án 2: C2H6> C2H4> C2H2 (góc CĈH)
+ C2H6: góc 109.5o
+ C2H4: góc 120o
+ C2H2: góc 180o
=> Thứ tự này sai.
- Phương án 3: NF3> NCl3> NBr3> NI3.
Độ âm điện giảm dần từ F > Cl > Br > I. => Góc liên kết giảm dần từ NI3 đến NF3 => Thứ tự này sai.
- Phương án 4: CO2> SO2> NO2.
+ CO2: góc 180o
+ SO2: góc < 120o
+ NO2: góc < 180o
Tuy nhiên góc SO2 > NO2 do SO2 có cặp electron tự do nên lực đẩy lớn hơn.
=> Thứ tự này sai.
(1) Các nguyên tố s là: Li, Rb. V là nguyên tố d.
(2) Các nguyên tố p là: N, Cl, Br. Ce là nguyên tố f.
(3) Các nguyên tố họ f là: La, Ce, Nd. La thực tế là nguyên tố d, còn Ce và Nd là nguyên tố f.
(4) Các nguyên tố cùng chu kỳ 4 là: V, Br. Rb thuộc chu kỳ 5.
(5) La, Ce và Nd thuộc cùng chu kỳ 6 và Ce, Nd thuộc họ Lanthanoid.
(6) Các nguyên tố d là: V, La, Ag.
Vậy chỉ có các phát biểu (5) và (6) đúng.
* Z = 2: He (1s²): Tất cả electron đã ghép đôi.
* Z = 4: Be (1s²2s²): Tất cả electron đã ghép đôi.
* Z = 6: C (1s²2s²2p²): Hai electron p có thể ghép đôi hoặc không, nhưng để đạt trạng thái năng lượng thấp nhất, chúng sẽ ở hai orbital p khác nhau theo quy tắc Hund, do đó C có tính thuận từ. Tuy nhiên, C có thể tạo thành các hợp chất mà trong đó C có cấu hình electron mà tất cả các electron đều ghép đôi.
* Z = 8: O (1s²2s²2p⁴): Hai electron p đã ghép đôi, hai electron còn lại ở hai orbital p khác nhau, do đó O có tính thuận từ.
* Z = 10: Ne (1s²2s²2p⁶): Tất cả electron đã ghép đôi.
Vậy, các nguyên tử nghịch từ có điện tích hạt nhân 2, 4, 10. Tuy nhiên, trong các đáp án không có đáp án này. Xét các đáp án còn lại:
* Đáp án 1: 2, 4, 10: Đúng như phân tích ở trên.
* Đáp án 2: 3, 5, 9: Các nguyên tố này đều có số electron lẻ, nên chắc chắn có electron độc thân và do đó có tính thuận từ.
* Đáp án 3: 4, 7, 10: Nguyên tố Z=7 là N (1s²2s²2p³), có 3 electron p độc thân nên thuận từ.
* Đáp án 4: 4, 6, 8: Nguyên tố Z=6 là C (1s²2s²2p²), có 2 electron p độc thân nên thuận từ, Z=8 là O (1s²2s²2p⁴) cũng có electron độc thân nên thuận từ.
Do đó, đáp án đúng nhất là 1.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.