Chọn phương án đúng: Trong ion \(ClO_2^ -\), kiểu lai hóa của nguyên tử Cl và dạng hình học của ion \(ClO_2^ -\) là:
Đáp án đúng: B
Trong ion ClO2-, nguyên tử Cl có 2 liên kết đơn với 2 nguyên tử O và 2 cặp electron tự do. Do đó, số phối trí của Cl là 4, và kiểu lai hóa của Cl là sp3.
Với 2 liên kết và 2 cặp electron tự do, ion ClO2- có dạng hình học góc.
Vậy đáp án đúng là sp3 và góc.
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
* Ca (Canxi) và Ra (Radi) là các kim loại kiềm thổ, nằm ở nhóm IIA (hoặc nhóm 2) của bảng tuần hoàn. Ra nằm ở chu kỳ dưới Ca nên có độ âm điện nhỏ hơn Ca.
* Mn (Mangan) là kim loại chuyển tiếp, có độ âm điện lớn hơn kim loại kiềm thổ.
* Si (Silic) và S (Lưu huỳnh) là các phi kim, Si nằm ở nhóm IVA (hoặc nhóm 14) và S nằm ở nhóm VIA (hoặc nhóm 16). S nằm bên phải Si nên có độ âm điện lớn hơn.
* Cl (Clo) và F (Flo) là các halogen, Cl nằm ở nhóm VIIA (hoặc nhóm 17). F nằm trên Cl nên có độ âm điện lớn hơn.
Dựa vào vị trí trong bảng tuần hoàn, ta có thể sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự độ âm điện tăng dần như sau: Ra < Ca < Mn < Si < S < Cl < F.
Chúng ta sẽ phân tích từng phát biểu để xác định tính đúng sai của chúng:
(1) Ưu điểm nổi bật của thuyết VB là giải thích thỏa đáng cấu hình không gian của các phân tử cộng hóa trị. Phát biểu này đúng. Thuyết VB tập trung vào sự xen phủ của các orbital nguyên tử để tạo thành liên kết, từ đó giải thích cấu trúc hình học của phân tử.
(2) Ưu điểm của thuyết MO là giải thích được từ tính của các phân tử cộng hóa trị. Phát biểu này đúng. Thuyết MO xét đến sự tổ hợp tuyến tính của các orbital nguyên tử thành các orbital phân tử liên kết và phản liên kết. Sự phân bố electron trên các orbital này giúp giải thích tính thuận từ hay nghịch từ của phân tử, ví dụ như O2.
(3) Ưu điểm của thuyết MO là tính toán được mức năng lượng của tất cả electron trong phân tử cộng hóa trị. Phát biểu này đúng. Thuyết MO cho phép tính toán năng lượng của các orbital phân tử, từ đó xác định được năng lượng của các electron trong phân tử.
(4) Nhược điểm của thuyết VB là không giải thích được một số liên kết cộng hóa trị được tạo bởi 1e và 3e, trong khi thuyết MO thì giải thích được. Phát biểu này đúng. Thuyết VB thường gặp khó khăn trong việc mô tả các hệ thống thiếu electron hoặc có nhiều electron không định xứ, trong khi thuyết MO có thể xử lý tốt hơn.
(5) Nhược điểm của thuyết MO là không chú ý đến dạng hình học của các phân tử cộng hóa trị. Phát biểu này sai. Thuyết MO cũng có thể sử dụng để dự đoán hình học phân tử thông qua các phương pháp như tương tác Walsh hoặc sử dụng giản đồ tương quan.
Vậy, các phát biểu (1), (2), (3), và (4) là đúng. Phát biểu (5) là sai.
Do đó, đáp án đúng là chỉ (2), (3), (4) đúng. Tuy nhiên đáp án này không bao gồm (1). Vì vậy ta chọn đáp án (1), (2), (3) đúng vì (1), (2), (3) đúng.
* NH3: Có hình chóp tam giác, với cặp electron tự do trên N, tạo ra momen lưỡng cực lớn.
* CCl4: Có hình tứ diện đều, các momen liên kết C-Cl triệt tiêu lẫn nhau, nên momen lưỡng cực tổng bằng 0.
* CS2: Có cấu trúc thẳng hàng, các momen liên kết C=S triệt tiêu lẫn nhau, nên momen lưỡng cực tổng bằng 0.
* NF3: Có hình chóp tam giác, nhưng do độ âm điện của F lớn hơn N, momen lưỡng cực của các liên kết N-F hướng về F, ngược hướng với momen của cặp electron tự do trên N, làm giảm momen lưỡng cực tổng thể so với NH3.
Vì vậy, NH3 có momen lưỡng cực lớn nhất trong các chất đã cho.
Để tính ∆G0298 của phản ứng, ta sử dụng công thức:
∆G0298 = Σ∆G0f, sản phẩm - Σ∆G0f, chất phản ứng
Trong đó:
- ∆G0f, sản phẩm là thế đẳng áp tạo thành tiêu chuẩn của các sản phẩm
- ∆G0f, chất phản ứng là thế đẳng áp tạo thành tiêu chuẩn của các chất phản ứng
Áp dụng vào phản ứng đã cho:
CH4(k) + 2O2(k) = 2H2O(l) + CO2(k)
∆G0298 = [2∆G0f, H2O(l) + ∆G0f, CO2(k)] - [∆G0f, CH4(k) + 2∆G0f, O2(k)]
Vì thế đẳng áp tạo thành tiêu chuẩn của một đơn chất ở trạng thái bền vững nhất bằng 0, nên ∆G0f, O2(k) = 0.
Thay số vào, ta có:
∆G0298 = [2(-237) + (-394,4)] - [-50,7 + 2(0)]
∆G0298 = [-474 - 394,4] + 50,7
∆G0298 = -868,4 + 50,7
∆G0298 = -817,7 kJ
Vậy, ∆G0298 của phản ứng là -817,7 kJ.
ΔT = Kf * m
Trong đó:
* ΔT là độ giảm nhiệt độ đông đặc (20°C).
* Kf là hằng số nghiệm đông của nước (1,86 °C.kg/mol).
* m là nồng độ molan của dung dịch.
Từ công thức trên, ta có thể tính nồng độ molan cần thiết:
m = ΔT / Kf = 20 / 1,86 ≈ 10,75 mol/kg
Vì có 8 lít nước, tương đương với 8 kg nước (do khối lượng riêng của nước gần bằng 1 kg/lít), số mol etylen glycol cần thiết là:
Số mol EG = m * khối lượng nước = 10,75 mol/kg * 8 kg ≈ 86 mol
Khối lượng etylen glycol cần thiết là:
Khối lượng EG = số mol EG * phân tử lượng EG = 86 mol * 62 g/mol ≈ 5332 g
Thể tích etylen glycol cần thiết là:
Thể tích EG = khối lượng EG / khối lượng riêng EG = 5332 g / 1,11 g/cm³ ≈ 4803 cm³
Đổi cm³ sang lít: 4803 cm³ ≈ 4,8 lít
Vậy, thể tích etylen glycol cần thêm vào là khoảng 4,8 lít.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.