Chất điểm chuyển động trên đường thẳng với vận tốc biến đổi theo qui luật cho bởi đồ thị hình 3.1. Gia tốc của chất điểm trong thời gian từ 2,5s đầu là:
Trả lời:
Đáp án đúng: B
Đồ thị vận tốc theo thời gian là một đường thẳng. Gia tốc là độ dốc của đường thẳng này. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 2.5 giây, vận tốc tăng từ 0 m/s đến 0.5 m/s. Do đó, gia tốc là: a = (v_cuối - v_đầu) / (t_cuối - t_đầu) = (0.5 - 0) / (2.5 - 0) = 0.5 / 2.5 = 0.2 m/s². Vậy đáp án đúng là B.
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu tiên được tính bằng cách thay t = 2 vào phương trình s(t):
s(2) = 3(2)^3 + 2 = 3(8) + 2 = 24 + 2 = 26 m.
Vậy quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu tiên là 26m.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Công thức liên hệ giữa vận tốc góc và gia tốc góc trong chuyển động tròn tương tự như công thức liên hệ giữa vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng.
* Phương án A: ω=ω0+∫t0tβ.dtω=ω0+∫t0tβ.dt sai. Công thức đúng phải là ω=ω0+∫t0tβdtω=ω0+∫t0tβdt
* Phương án B: ω=ω0+βtω=ω0+βt sai. Công thức này chỉ đúng khi gia tốc góc ββ là hằng số. Trong trường hợp tổng quát, gia tốc góc có thể thay đổi theo thời gian.
* Phương án C: θ=ω0t+12βt2θ=ω0t+12βt2 sai. Công thức này chỉ đúng khi gia tốc góc là hằng số. Trong trường hợp tổng quát, θ=θ0+∫t0ωdt=θ0+ω0t+∫t0(∫t0βdt)dtθ=θ0+∫t0ωdt=θ0+ω0t+∫t0(∫t0βdt)dt. Nếu gia tốc góc ββ không đổi, biểu thức trên trở thành θ=ω0t+12βt2θ=ω0t+12βt2
Vì không có đáp án nào đúng, nên ta chọn đáp án không có đáp án đúng.
* Phương án A: ω=ω0+∫t0tβ.dtω=ω0+∫t0tβ.dt sai. Công thức đúng phải là ω=ω0+∫t0tβdtω=ω0+∫t0tβdt
* Phương án B: ω=ω0+βtω=ω0+βt sai. Công thức này chỉ đúng khi gia tốc góc ββ là hằng số. Trong trường hợp tổng quát, gia tốc góc có thể thay đổi theo thời gian.
* Phương án C: θ=ω0t+12βt2θ=ω0t+12βt2 sai. Công thức này chỉ đúng khi gia tốc góc là hằng số. Trong trường hợp tổng quát, θ=θ0+∫t0ωdt=θ0+ω0t+∫t0(∫t0βdt)dtθ=θ0+∫t0ωdt=θ0+ω0t+∫t0(∫t0βdt)dt. Nếu gia tốc góc ββ không đổi, biểu thức trên trở thành θ=ω0t+12βt2θ=ω0t+12βt2
Vì không có đáp án nào đúng, nên ta chọn đáp án không có đáp án đúng.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Phân tích câu hỏi:
Câu hỏi này kiểm tra sự hiểu biết về các định luật Newton, đặc biệt là định luật 1 (định luật quán tính) và định luật 2.
Đánh giá các phương án:
* A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được: Sai. Theo định luật quán tính (Newton 1), một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều nếu không có lực tác dụng hoặc tổng các lực tác dụng lên vật bằng không.
* B. Một vật chỉ chịu tác dụng của một lực thì nó sẽ chuyển động nhanh dần.: Sai. Vật sẽ chuyển động có gia tốc (nhanh dần hoặc chậm dần) theo hướng của lực tác dụng, gia tốc phụ thuộc vào độ lớn của lực và khối lượng của vật theo định luật 2 Newton (F = ma). Tuy nhiên, nếu lực này ngược chiều với vận tốc ban đầu, vật sẽ chuyển động chậm dần.
* C. Vật không thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó: Sai. Một vật hoàn toàn có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó. Ví dụ, khi ta ném một vật lên cao, lực hấp dẫn của Trái Đất luôn hướng xuống, nhưng vật vẫn chuyển động lên trên (chậm dần) cho đến khi dừng lại rồi mới rơi xuống.
* D. A, B, C đều đúng. Sai vì A, B, C đều sai.
Kết luận:
Vì không có đáp án nào đúng, nên ta cần chỉ rõ điều này.
Câu hỏi này kiểm tra sự hiểu biết về các định luật Newton, đặc biệt là định luật 1 (định luật quán tính) và định luật 2.
Đánh giá các phương án:
* A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được: Sai. Theo định luật quán tính (Newton 1), một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều nếu không có lực tác dụng hoặc tổng các lực tác dụng lên vật bằng không.
* B. Một vật chỉ chịu tác dụng của một lực thì nó sẽ chuyển động nhanh dần.: Sai. Vật sẽ chuyển động có gia tốc (nhanh dần hoặc chậm dần) theo hướng của lực tác dụng, gia tốc phụ thuộc vào độ lớn của lực và khối lượng của vật theo định luật 2 Newton (F = ma). Tuy nhiên, nếu lực này ngược chiều với vận tốc ban đầu, vật sẽ chuyển động chậm dần.
* C. Vật không thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó: Sai. Một vật hoàn toàn có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó. Ví dụ, khi ta ném một vật lên cao, lực hấp dẫn của Trái Đất luôn hướng xuống, nhưng vật vẫn chuyển động lên trên (chậm dần) cho đến khi dừng lại rồi mới rơi xuống.
* D. A, B, C đều đúng. Sai vì A, B, C đều sai.
Kết luận:
Vì không có đáp án nào đúng, nên ta cần chỉ rõ điều này.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Để tìm lực căng nhỏ nhất của dây cáp, ta cần xét giai đoạn mà thang máy có gia tốc hướng xuống (chuyển động chậm dần đều khi đi lên hoặc nhanh dần đều khi đi xuống). Trong trường hợp này, lực căng T sẽ nhỏ hơn trọng lực P.
Áp dụng định luật II Newton: T - P = ma, hay T = P + ma = mg + ma
Vì ta cần lực căng nhỏ nhất, nên a phải âm (gia tốc hướng xuống). Tuy nhiên, đề bài không cho giá trị cụ thể của gia tốc, ta chỉ có thể tính trong trường hợp gia tốc bằng 0 (thang máy chuyển động đều hoặc đứng yên), lúc này lực căng bằng trọng lực.
Trong trường hợp thang máy chuyển động đều hoặc đứng yên: T = P = mg = 400kg * 10m/s^2 = 4000N
Vì không có thông tin về gia tốc trong các giai đoạn chuyển động biến đổi đều, ta coi như lực căng nhỏ nhất là 4000N (ứng với chuyển động đều).
Áp dụng định luật II Newton: T - P = ma, hay T = P + ma = mg + ma
Vì ta cần lực căng nhỏ nhất, nên a phải âm (gia tốc hướng xuống). Tuy nhiên, đề bài không cho giá trị cụ thể của gia tốc, ta chỉ có thể tính trong trường hợp gia tốc bằng 0 (thang máy chuyển động đều hoặc đứng yên), lúc này lực căng bằng trọng lực.
Trong trường hợp thang máy chuyển động đều hoặc đứng yên: T = P = mg = 400kg * 10m/s^2 = 4000N
Vì không có thông tin về gia tốc trong các giai đoạn chuyển động biến đổi đều, ta coi như lực căng nhỏ nhất là 4000N (ứng với chuyển động đều).
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Ta có các công thức liên hệ giữa chuyển động tròn và chuyển động dài như sau:
- v = ωR (vận tốc dài bằng vận tốc góc nhân bán kính)
- at = βR (gia tốc tiếp tuyến bằng gia tốc góc nhân bán kính)
- an = v²/R (gia tốc pháp tuyến hay gia tốc hướng tâm bằng bình phương vận tốc dài chia bán kính)
Như vậy, các phương án A, B đúng.
Phương án D sai vì at = v²/R là công thức tính gia tốc hướng tâm (gia tốc pháp tuyến), không phải gia tốc tiếp tuyến.
Phương án C sai vì chiều của →ω và →β phụ thuộc vào việc vật quay nhanh dần hay chậm dần. Nếu vật quay nhanh dần thì →ω cùng chiều →β, còn nếu vật quay chậm dần thì →ω ngược chiều →β. Do đó, không phải lúc nào →ω cũng song song với →β.
Vì câu hỏi yêu cầu tìm đáp án sai, nên ta chọn D.
- v = ωR (vận tốc dài bằng vận tốc góc nhân bán kính)
- at = βR (gia tốc tiếp tuyến bằng gia tốc góc nhân bán kính)
- an = v²/R (gia tốc pháp tuyến hay gia tốc hướng tâm bằng bình phương vận tốc dài chia bán kính)
Như vậy, các phương án A, B đúng.
Phương án D sai vì at = v²/R là công thức tính gia tốc hướng tâm (gia tốc pháp tuyến), không phải gia tốc tiếp tuyến.
Phương án C sai vì chiều của →ω và →β phụ thuộc vào việc vật quay nhanh dần hay chậm dần. Nếu vật quay nhanh dần thì →ω cùng chiều →β, còn nếu vật quay chậm dần thì →ω ngược chiều →β. Do đó, không phải lúc nào →ω cũng song song với →β.
Vì câu hỏi yêu cầu tìm đáp án sai, nên ta chọn D.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng