Cân bằng trong phản ứng H2 (k) + Cl2 (k) ⇌ 2HCl (k) sẽ dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng áp suất của hệ phản ứng?
Đáp án đúng: C
Theo nguyên lý Le Chatelier, khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm áp suất. Trong phản ứng H2 (k) + Cl2 (k) ⇌ 2HCl (k), số mol khí ở hai vế là như nhau (2 mol khí ở vế trái và 2 mol khí ở vế phải). Do đó, việc tăng áp suất không làm dịch chuyển cân bằng.
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
(1) N2 (k) + O2 (k) ⇌ 2NO (k) ΔH° > 0: Phản ứng thu nhiệt (ΔH° > 0). Nhiệt độ cao sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Số mol khí ở hai vế bằng nhau (2 mol), nên áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.
(2) N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k) ΔH° < 0: Phản ứng tỏa nhiệt (ΔH° < 0). Nhiệt độ cao sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Số mol khí giảm từ 4 mol xuống 2 mol khi phản ứng theo chiều thuận. Áp suất cao sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
(3) MgCO3 (r) ⇌ MgO (r) + CO2 (k) ΔH° > 0: Phản ứng thu nhiệt (ΔH° > 0). Nhiệt độ cao sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Số mol khí tăng từ 0 mol lên 1 mol khi phản ứng theo chiều thuận. Áp suất thấp sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Vậy, phản ứng (3) thỏa mãn điều kiện nhiệt độ cao và áp suất thấp để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Phản ứng (1) chỉ cần nhiệt độ cao.
- C là số cấu tử độc lập.
- P là số pha.
- n là số yếu tố ảnh hưởng (nhiệt độ, áp suất, nồng độ).
Trong trường hợp này:
- Các chất đều ở trạng thái rắn, do đó P = 3 (CaO(r), SiO2(r), CaSiO3(r)).
- Vì CaO, SiO2 và CaSiO3 đều là các chất riêng biệt và không thể tạo thành từ nhau bằng các phản ứng hóa học khác ngoài phản ứng đã cho, số cấu tử C = 3 - 1 (một phương trình cân bằng) = 2.
- Theo đề bài, áp suất không đổi nên chỉ có nhiệt độ ảnh hưởng đến hệ, vậy n = 1.
Vậy, bậc tự do F = 2 - 3 + 1 = 0.
1. Khi [A] và [B] không đổi, [C] tăng gấp đôi, vận tốc v không đổi. Điều này có nghĩa là vận tốc phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ của chất C. Vậy bậc của C trong phương trình tốc độ là 0.
2. Khi [A] và [C] không đổi, [B] tăng gấp đôi, vận tốc v tăng gấp đôi. Điều này có nghĩa là vận tốc phản ứng tỉ lệ bậc nhất với nồng độ của chất B. Vậy bậc của B trong phương trình tốc độ là 1.
3. Khi [A] và [B] đều tăng gấp đôi, vận tốc v tăng gấp 8 lần. Ta có v = k[A]^x[B]^y. Vì B đã có bậc là 1, nên (2)^x * (2)^1 = 8 => (2)^x = 4 => x = 2. Vậy bậc của A trong phương trình tốc độ là 2.
Từ đó, biểu thức vận tốc v theo các nồng độ A, B, C là: v = k[A]^2[B].
Vậy đáp án đúng là phương án 2.
(1) Nhiệt độ: Khi nhiệt độ giảm, tốc độ phản ứng giảm theo (theo quy tắc Van't Hoff).
(2) Kích thước hạt kim loại: Khi kích thước hạt kim loại tăng, diện tích bề mặt tiếp xúc giảm, do đó tốc độ phản ứng giảm.
(3) Áp suất: Đối với phản ứng hòa tan kim loại rắn trong dung dịch acid, áp suất thường không ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ phản ứng, vì chất phản ứng chính ở trạng thái rắn và lỏng.
(4) Nồng độ acid: Khi nồng độ acid tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Vậy, các phát biểu 1 và 4 là đúng.
Phát biểu (1) sai, vì quá trình hòa tan các hợp chất ion vào nước có thể thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt, tùy thuộc vào sự cân bằng giữa năng lượng mạng lưới tinh thể và năng lượng hydrate hóa. Tuy nhiên, phần lớn các quá trình hòa tan là thu nhiệt thì đúng hơn.
Phát biểu (2) đúng, định nghĩa dung dịch lý tưởng.
Phát biểu (3) đúng, dung dịch lý tưởng là một mô hình lý thuyết, không tồn tại thực trong thực tế.
Phát biểu (4) sai, quá trình solvate hóa là quá trình tương tác giữa dung môi và chất tan. ∆Hs < 0 (tỏa nhiệt) là phổ biến nhưng không phải luôn đúng, và ∆Ss có thể dương hoặc âm tùy thuộc vào hệ.
Phát biểu (5) sai, ∆Hcp có thể dương hoặc âm tùy thuộc vào chất tan và dung môi, và nhiệt độ.
Vậy chỉ có phát biểu 2 và 3 đúng.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.