Câu hỏi:
Họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \sin x\) là:
Đáp án đúng: B
Ta có: \(\int \sin x \, dx = -\cos x + C\).
Đáp án đúng là B.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Năm 2026 - Toán - Bộ Đề 01 được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi minh họa mới nhất năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp học sinh lớp 12 tự tin chinh phục kỳ thi quan trọng. Nội dung đề thi bao quát toàn bộ kiến thức trọng tâm, tập trung vào việc phát triển năng lực tư duy, khả năng vận dụng toán học vào giải quyết các bài toán thực tiễn. Đề thi bao gồm đầy đủ các dạng câu hỏi: trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm trả lời ngắn, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và kiểm soát thời gian hiệu quả. Với hệ thống chấm điểm tự động và hướng dẫn giải chi tiết cho từng câu hỏi, đây là tài liệu ôn tập lý tưởng để các sĩ tử đánh giá chính xác năng lực hiện tại và bứt phá điểm số trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT sắp tới.
Câu hỏi liên quan
- Theo công thức tổng quát, diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f(x)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a, x = b\) là:
\(S = \int_{a}^{b} |f(x)|\, dx\).
- Thay \(f(x) = x^2 - 1, a = 1, b = 2\), ta có công thức:
\(S = \int_{1}^{2} |x^2 - 1|\, dx\).
- Lưu ý: Các phương án có \(\pi\) (A và C) thường dùng để tính thể tích khối tròn xoay, không dùng cho diện tích hình phẳng. Phương án D sai về thứ tự cận và thiếu dấu giá trị tuyệt đối.
Đáp án đúng là B.
- Điểm đi qua: \(A(x_0; y_0; z_0) = (2; -1; 3)\).
- Vectơ pháp tuyến: \(\vec{n} = (A; B; C) = (2; 0; -1)\).
- Công thức phương trình mặt phẳng: \(A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0\).
Thay tọa độ điểm \(A\) và các thành phần của vectơ \(\vec{n}\) vào công thức:
\(2(x - 2) + 0(y - (-1)) + (-1)(z - 3) = 0\).
Khai triển và thu gọn biểu thức:
\(2x - 4 - z + 3 = 0\).
\(2x - z - 1 = 0\).
Đáp án đúng là D.
Cho hàm số \(f(x) = \frac{x + 2}{x - 1}\) có đồ thị \((C)\)
Hàm số đã cho có đạo hàm là \(f'(x) = -\frac{3}{(1 - x)^2}, \forall x \ne 1\)
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \([0;2]\) bằng 4
Tâm đối xứng của \((C)\) nằm trên đường thẳng \(d: x - y + 1 = 0\)
Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M(2;4)\) là \(\Delta: 3x + y - 10 = 0\)
a) Thực hiện tính toán đạo hàm:
Hàm số có dạng \(y = \frac{ax + b}{cx + d}\), đạo hàm \(y' = \frac{ad - bc}{(cx + d)^2}\).
Ta có: \(f'(x) = \frac{1 \cdot (-1) - 2 \cdot 1}{(x - 1)^2} = \frac{-3}{(x - 1)^2}\).
Vì \((x - 1)^2 = (1 - x)^2\), nên \(f'(x) = -\frac{3}{(1 - x)^2}, \forall x \neq 1\).
Đáp án đúng là Đúng.
b) Quan sát/Phân tích dữ liệu trên đoạn [0; 2]:
Hàm số \(f(x)\) không xác định tại \(x = 1\). Vì \(1 \in [0; 2]\) nên hàm số bị gián đoạn trên đoạn này.
Khi \(x \to 1^-\), \(f(x) \to -\infty\); khi \(x \to 1^+\), \(f(x) \to +\infty\).
Do hàm số tiến tới vô cực nên không tồn tại giá trị lớn nhất trên đoạn \([0; 2]\).
Đáp án đúng là Sai.
c) Xác định tâm đối xứng:
Đồ thị hàm số bậc nhất trên bậc nhất có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường tiệm cận.
- Tiệm cận đứng: \(x = 1\).
- Tiệm cận ngang: \(y = 1\).
Suy ra tâm đối xứng \(I(1; 1)\).
Thay tọa độ \(I\) vào đường thẳng \(d: x - y + 1 = 0\), ta có: \(1 - 1 + 1 = 1 \neq 0\).
Vậy \(I\) không nằm trên đường thẳng \(d\).
Đáp án đúng là Sai.
d) Thực hiện tính toán phương trình tiếp tuyến:
Tại \(M(2; 4)\), ta có \(x_0 = 2\).
Hệ số góc của tiếp tuyến: \(k = f'(2) = \frac{-3}{(2 - 1)^2} = -3\).
Phương trình tiếp tuyến tại \(M(2; 4)\) là:
\(y = -3(x - 2) + 4 \Leftrightarrow y = -3x + 6 + 4 \Leftrightarrow 3x + y - 10 = 0\).
Đáp án đúng là Đúng.
Tốc độ phát triển của một loại nấm mốc trên một sàn nhà tỷ lệ thuận với lượng nấm mốc hiện tại. Diện tích nấm mốc trên sàn lúc đầu \(t = 0\) là \(2\left(cm^2\right)\) và sau 2 ngày là \(9\left(cm^2\right)\). Gọi \(A(t)\) là diện tích nấm mốc tại thời điểm \(t\) thì \(A'(t) = k \cdot A(t)\) (với \(k\) là hằng số). Cho biết \(A(t) = e^{kt}\)
\(g(t) = e^{kt} + C\) với \(C\) là hằng số xác định
\(k = \frac{1}{2} \ln \frac{9}{2}\)
\(g(0) = 2 \ln 2\)
Sau 3 ngày (tính từ thời điểm \(t = 0\)), diện tích nấm mốc bao phủ lớn hơn \(20\left(cm^2\right)\)
a) Từ phân tích trên, hàm diện tích nấm mốc phải có dạng \(A(t) = C \cdot e^{kt}\). Phát biểu ghi \(g(t) = e^{kt} + C\) là sai cấu trúc của nghiệm phương trình vi phân tách biến này.
Đáp án đúng là Sai.
b) Sử dụng dữ liệu đề bài để tìm \(k\):
- Tại \(t = 0\): \(A(0) = C \cdot e^0 = 2 \Rightarrow C = 2\). Vậy \(A(t) = 2 \cdot e^{kt}\).
- Tại \(t = 2\): \(A(2) = 2 \cdot e^{2k} = 9 \Rightarrow e^{2k} = \frac{9}{2}\).
- Lấy logarit tự nhiên hai vế: \(2k = \ln \frac{9}{2} \Rightarrow k = \frac{1}{2} \ln \frac{9}{2}\).
Đáp án đúng là Đúng.
c) Ta đã xác định được hàm diện tích là \(A(t) = 2 \cdot e^{kt}\).
- Tại \(t = 0\), diện tích nấm mốc là \(A(0) = 2\) (theo đề bài).
- Phát biểu ghi \(g(0) = 2 \ln 2\) là sai giá trị thực tế của lượng nấm mốc ban đầu.
Đáp án đúng là Sai.
d) Tính diện tích sau 3 ngày (\(t = 3\)):
- Ta có công thức: \(A(t) = 2 \cdot e^{t \cdot \frac{1}{2} \ln \frac{9}{2}} = 2 \cdot \left( e^{\ln \frac{9}{2}} \right)^{\frac{t}{2}} = 2 \cdot \left( \frac{9}{2} \right)^{\frac{t}{2}}\).
- Với \(t = 3\): \(A(3) = 2 \cdot \left( 4,5 \right)^{1,5} = 2 \cdot \sqrt{4,5^3} = 2 \cdot \sqrt{91,125} \approx 2 \cdot 9,546 = 19,09\) (cm²).
- Vì \(19,09 < 20\) nên phát biểu "lớn hơn 20 cm²" là sai.
Đáp án đúng là Sai.
Trong không gian Oxyz, xem mặt phẳng (Oxy) là sân bóng, trục Oz hướng lên trời và đơn vị trên mỗi trục là 1 mét. Một quả bóng được chuyển theo một đường parabol nằm trong một mặt phẳng \((P)\) vuông góc với mặt sân, có quỹ đạo từ vị trí \(O\) đến vị trí \(A\) theo cung parabol. Biết đoạn thẳng \(OA = 20\) (m), \(xOA = 30^\circ\); \(yOA = 60^\circ\). Biết độ cao lớn nhất của quả bóng so với mặt sân là 6 (m).

Tọa độ của điểm \(A\) là \(\left(10; 10\sqrt{3}; 0\right)\)
Phương trình mặt phẳng \((P)\) là \(\sqrt{3}x - y = 0\)
Khi quả bóng ở độ cao 4 (m) thì quả bóng cách gốc tọa độ \(O\) một khoảng xa nhất bằng 16,27 (m) (làm tròn đến hàng phần trăm)
\(M\) là điểm mà quả bóng có độ cao nhất so với mặt sân. Khi đó \(OMA = 120^\circ\)
a) Tọa độ của điểm \(A\):
- \(x_A = OA \cdot \cos(30^\circ) = 20 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = 10\sqrt{3}\).
- \(y_A = OA \cdot \sin(30^\circ) = 20 \cdot \frac{1}{2} = 10\).
- Vậy tọa độ \(A(10\sqrt{3}; 10; 0)\). Phát biểu ghi \((10; 10\sqrt{3}; 0)\) là sai.
Đáp án đúng là Sai.
b) Phương trình mặt phẳng \((P)\):
- Mặt phẳng \((P)\) chứa trục \(Oz\) và đường thẳng \(OA\).
- Đường thẳng \(OA\) nằm trong \((Oxy)\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow{OA} = (10\sqrt{3}; 10; 0)\) hay \(\vec{u} = (\sqrt{3}; 1; 0)\).
- Vectơ pháp tuyến của \((P)\) là \(\vec{n} = [\vec{u}, \vec{k}] = (1; -\sqrt{3}; 0)\).
- Phương trình mặt phẳng \((P)\): \(1(x - 0) - \sqrt{3}(y - 0) = 0 \Leftrightarrow x - \sqrt{3}y = 0\). Phát biểu ghi \(\sqrt{3}x - y = 0\) là sai.
Đáp án đúng là Sai.
c) Khoảng cách xa nhất khi quả bóng ở độ cao 4 m:
- Trong mặt phẳng \((P)\), gọi \(s\) là khoảng cách hình chiếu của quả bóng trên \(OA\) đến \(O\), \(z\) là độ cao.
- Parabol đi qua \((0;0)\), \((20;0)\) và có đỉnh tại \((10;6)\). Phương trình: \(z = a \cdot s(s - 20)\).
- Thay \((10;6)\) vào: \(6 = a \cdot 10 \cdot (-10) \Rightarrow a = -0,06\). Vậy \(z = -0,06s^2 + 1,2s\).
- Khi \(z = 4\): \(-0,06s^2 + 1,2s - 4 = 0 \Rightarrow s \approx 15,77\) hoặc \(s \approx 4,23\).
- Khoảng cách từ quả bóng \(M(s; z)\) đến \(O\): \(d = \sqrt{s^2 + z^2} = \sqrt{15,77^2 + 4^2} \approx 16,27\) (m).
Đáp án đúng là Đúng.
d) Tính góc \(\widehat{OMA}\):
- Điểm \(M\) có độ cao lớn nhất nên hình chiếu của \(M\) xuống mặt sân là trung điểm \(I\) của \(OA\).
- \(I(5\sqrt{3}; 5; 0)\), \(M(5\sqrt{3}; 5; 6)\). Ta có \(\overrightarrow{MO} = (-5\sqrt{3}; -5; -6)\) và \(\overrightarrow{MA} = (5\sqrt{3}; 5; -6)\).
- \(\cos(\widehat{OMA}) = \frac{\overrightarrow{MO} \cdot \overrightarrow{MA}}{|\overrightarrow{MO}| \cdot |\overrightarrow{MA}|} = \frac{-75 - 25 + 36}{\sqrt{75+25+36} \cdot \sqrt{75+25+36}} = \frac{-64}{136} \approx -0,47\).
- \(\widehat{OMA} \approx 118^\circ\). Phát biểu ghi \(120^\circ\) là sai.
Đáp án đúng là Sai.
Kết quả khảo sát môn Toán của 40 học sinh lớp 12A được thống kê trong bảng ghép nhóm sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 6
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \(\frac{35}{14}\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu nhỏ hơn 1,6
Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong lớp. Xác suất để trong 5 học sinh đó có đúng 2 học sinh có điểm thuộc nhóm chứa trung vị bằng \(\frac{2275}{6327}\)

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.


