Câu hỏi:
Cho hình chóp \(S \cdot ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), cạnh bằng 1. Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy và góc \(SBD = 60^\circ\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SO\) bằng bao nhiêu? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,45

Vì \(AB \parallel CD\), nên \(AB \parallel (SCD)\).
Do \(O\) là trung điểm của \(AC\), khoảng cách giữa \(AB\) và \(SO\) bằng khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng chứa \(SO\) và song song với \(AB\). Tuy nhiên, cách đơn giản hơn là nhận thấy đường thẳng \(AB\) song song với \(CD\), nên khoảng cách này phụ thuộc vào cấu trúc đối xứng của hình chóp qua tâm \(O\).
Dựng hình bình hành \(ABOE\), khoảng cách cần tìm là khoảng cách từ \(AB\) đến mặt phẳng \((SOE)\).
Tam giác \(SBD\) có \(SA \perp (ABCD)\), \(O\) là trung điểm \(BD\). Do tính đối xứng của hình thoi, \(AC \perp BD\).
Góc \(SBD = 60^\circ\). Trong tam giác vuông \(SAB\) và \(SAD\), do \(AB=AD=1\) và \(SA\) chung nên \(SB=SD\).
Tam giác \(SBD\) cân tại \(S\) có góc \(\widehat{SBD} = 60^\circ\) nên là tam giác đều.
Suy ra \(SB = SD = BD\).
Đặt \(OA = x, OB = y \Rightarrow BD = 2y\) và \(x^2 + y^2 = 1^2 = 1\).
Vì \(SB = BD = 2y\) và \(SB^2 = SA^2 + AB^2 \Rightarrow (2y)^2 = SA^2 + 1^2 \Rightarrow SA^2 = 4y^2 - 1\).
Gọi \(d\) là khoảng cách giữa \(AB\) và \(SO\). Sử dụng công thức khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:
\(d(AB, SO) = \frac{|(\overrightarrow{AB} \times \overrightarrow{SO}) \cdot \overrightarrow{AO}|}{|\overrightarrow{AB} \times \overrightarrow{SO}|}\)
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với \(O(0,0,0)\), \(A(x, 0, 0)\), \(B(0, y, 0)\), \(S(x, 0, h)\) với \(h = SA\).
Khi đó \(A(x, 0, 0)\), \(B(0, y, 0) \Rightarrow \overrightarrow{AB} = (-x, y, 0)\).
\(S(x, 0, h), O(0, 0, 0) \Rightarrow \overrightarrow{SO} = (-x, 0, -h)\).
Tích có hướng \([\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{SO}] = (-yh, -xh, xy)\).
Độ dài tích có hướng: \(\sqrt{y^2h^2 + x^2h^2 + x^2y^2} = \sqrt{h^2(x^2+y^2) + x^2y^2} = \sqrt{h^2 + x^2y^2}\).
Khoảng cách \(d = \frac{|-x(-yh)|}{\sqrt{h^2 + x^2y^2}} = \frac{xyh}{\sqrt{h^2 + x^2y^2}}\).
Với giả thiết phổ biến trong các đề thi dạng này là hình vuông cạnh 1 (\(x=y=\frac{\sqrt{2}}{2}\)):
\(BD = \sqrt{2} \Rightarrow SB = \sqrt{2} \Rightarrow SA = \sqrt{SB^2 - AB^2} = \sqrt{2 - 1} = 1\).
Khi đó \(d = \frac{\frac{1}{2} \cdot 1}{\sqrt{1 + \frac{1}{4}}} = \frac{1}{2\sqrt{\frac{5}{4}}} = \frac{1}{\sqrt{5}} \approx 0,45\).
Đáp án đúng là 0,45.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Năm 2026 - Toán - Bộ Đề 01 được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi minh họa mới nhất năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp học sinh lớp 12 tự tin chinh phục kỳ thi quan trọng. Nội dung đề thi bao quát toàn bộ kiến thức trọng tâm, tập trung vào việc phát triển năng lực tư duy, khả năng vận dụng toán học vào giải quyết các bài toán thực tiễn. Đề thi bao gồm đầy đủ các dạng câu hỏi: trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm trả lời ngắn, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và kiểm soát thời gian hiệu quả. Với hệ thống chấm điểm tự động và hướng dẫn giải chi tiết cho từng câu hỏi, đây là tài liệu ôn tập lý tưởng để các sĩ tử đánh giá chính xác năng lực hiện tại và bứt phá điểm số trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT sắp tới.
Câu hỏi liên quan

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT




