Câu hỏi:
Một loại pin nhiên liệu sử dụng khí \({{\rm{H}}_2}\) và khí \({\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\) làm chất khử và chất oxy hóa, phản ứng xảy ra tại điện cực như sau:
Anode: \({{\rm{H}}_2} \to 2{{\rm{H}}^ + } + 2{\rm{e}}\)
Cathode: \({\rm{C}}{{\rm{l}}_2} + 2{\rm{e}} \to 2{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)
Giá trị suất điện động tiêu chuẩn (\({{\rm{E}}^0}\)) của pin và thể tích khí \({{\rm{H}}_2}(\) đkc\()\) đã bị tiêu thụ là
Cho dòng điện tạo ra có cường độ là \(1,5{\rm{\;A}}\) và duy trì trong thời gian 1 giờ và thế điện cực chuẩn của cá cặp oxi hóa-khử lần lượt là \({{\rm{E}}^ \circ }\left( {{{\rm{H}}^ + }/{{\rm{H}}_2}} \right) = 0,0{\rm{\;V}},{{\rm{E}}^ \circ }\left( {{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}/{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }} \right) = + 1,36{\rm{\;V}}\).
Đáp án đúng: C
Ta có : \(\mathrm{E}_{\text {pin }}^0=1,36-0,00=1,36 \mathrm{~V}\).
Theo đề : \(\mathrm{n}_{\mathrm{e}}=\frac{\mathrm{It}}{\mathrm{F}}=\frac{1,5.3600}{96500}=0,056\ \mathrm{mol}\).
Theo PTPU tại cực âm: \(\left\{\begin{aligned} & \mathrm{H}_2 \longrightarrow 2 \mathrm{H}^{+}+2 \mathrm{e} \\ &\quad \quad \quad \quad \quad \ 0,056 \mathrm{~mol}\end{aligned}\right.\)
\(\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{H}_2}=\frac{0,056}{2}=0,028 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{~V}_{\mathrm{H}_2}=0,694\mathrm{~L}\).
Đáp án đúng là C.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 – Hoá Học – Bộ Đề 02Tài liệu tổng hợp các đề thi tham khảo bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026.Nội dung bao quát kiến thức Hoá học lớp 12, có phân hoá rõ ràng theo mức độ.Hệ thống câu hỏi giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy và làm bài trắc nghiệm.Phù hợp cho ôn tập, củng cố kiến thức và đánh giá năng lực trước kỳ thi.Là nguồn tài liệu hữu ích cho học sinh và giáo viên trong quá trình dạy – học.
Câu hỏi liên quan
Cho giản đồ năng lượng của phản ứng ở \(680{\rm{\;K}}\): \(\mathrm{H}_{2(\mathrm{~g})}+\mathrm{I}_{2(\mathrm{~g})} \rightleftarrows 2 \mathrm{HI}(\mathrm{g})\ \ \ \ \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}=-17 \mathrm{~kJ}\)

Cho các phát biểu sau:
Các giá trị (1), (2), (3) là năng lượng hoạt hóa của các phản ứng trong cân bằng
Giá trị (1) là năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận và giá trị (2) là năng lượng hoạt hóa của phản ứng nghịch
Giá trị (3) là \( - 17{\rm{\;kJ}}/{\rm{mol}}\)
Cho biết công thức liên hệ năng lượng hoạt hóa ( \({E_a}\) ) và hằng số tốc độ ( \(k\) ) như sau: \({\rm{ln}}k = - \frac{{{E_a}}}{{RT}} + {\rm{ln}}A\) (với A là hằng số) thì trong cân bằng trên, tốc độ phản ứng thuận gấp 20 lần tốc độ phản ứng nghịch nên phản ứng thuận sẽ thuận lợi về mặt năng lượng
a. Vì (3) là biến thiên enthalpy của phản ứng.
Đáp án đúng là Sai.
b. Giá trị (1) là năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận và giá trị (2) là năng lượng hoạt hóa của phản ứng nghịch.
Đáp án đúng là Đúng.
c. Giá trị (3) là \( - 17{\rm{\;kJ}}/{\rm{mol}}\).
Đáp án đúng là Đúng.
d. \(k=A \cdot e^{\frac{-E_a}{R T}} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}k_t=A \cdot e^{\frac{-E_{a(t)}}{R T}} \\ k_n=A \cdot e^{\frac{-E_{a(n)}}{R T}}\end{array}\right.\)
\(\Rightarrow \frac{k_t}{k_n}=\frac{e^{\frac{-E_{a(t)}}{R T}}}{e^{\frac{-E_{a(n)}}{R T}}} \xrightarrow{\text{ln 2 bên}} \ln \frac{k_n}{k_t}=\frac{E_{a(n)}-E_{a(t)}}{R T}\) \(\Leftrightarrow \ln \frac{\mathrm{k}_{\mathrm{n}}}{\mathrm{k}_{\mathrm{t}}}=\frac{\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}}{\mathrm{RT}}\)
Thay giá trị enthalpy vào ta có: \(\ln \frac{\mathrm{k}_{\mathrm{n}}}{\mathrm{k}_{\mathrm{t}}}=\frac{-17.1000}{8,314.680} \Leftrightarrow \ln \frac{\mathrm{k}_{\mathrm{n}}}{\mathrm{k}_{\mathrm{t}}}=-3 \Leftrightarrow \frac{\mathrm{k}_{\mathrm{n}}}{\mathrm{k}_{\mathrm{t}}}=0,049 \Leftrightarrow \frac{\mathrm{k}_{\mathrm{t}}}{\mathrm{k}_{\mathrm{n}}}=20\).
Đáp án đúng là Đúng.
Công nghệ kết tủa struvite hay còn gọi là MAP (magnesium ammonium phosphate hexahydrate) là phương pháp thu hồi phosphorus (dưới dạng ion phosphate, \({\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{\;^{3 - }}\) ) trong việc xử lí nước thải. Người ta thu hồi phosphorus bằng cách thêm \({\rm{MgS}}{{\rm{O}}_4}\) và \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào mẫu nước thải, khuấy kỹ và để lắng thì thu được kết tủa có CTTQ như sau: \({\rm{Mg}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_{\rm{x}}}{\left( {{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}} \right)_{\rm{y}}} \cdot 6{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) (gọi là MAP). Cho các phát biểu sau:
Khi xác định thành phần phần trăm nguyên tố theo khối lượng thì có các giá trị sau:

Các giá trị x , y lần lượt là 1 và 2
MAP có thể được xem là một dạng phức chất
Cho lượng dư \({\rm{MgS}}{{\rm{O}}_4}\) và \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào 100 mL dung dịch chứa muối phosphate, thu được \(10,496\ {\rm{mg}}\) kết tủa MAP . Giả thiết toàn bộ ion \({\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{\;^{3 - }}\) trong dung dịch đều được thu hồi trong kết tủa MAP . Hàm lượng phosphorus (\({\rm{mg}}/{\rm{L}}\)) trong dung dịch là \(6,64\ {\rm{mg}}/{\rm{L}}\)
Khi đun nóng, một mẫu MAP sẽ thay đổi khối lượng do mất dần các thành phần dễ bay hơi và được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Chất rắn còn lại ở \({205^ \circ }{\rm{C}}\) là một hợp chất A; ở \({315^ \circ }{\rm{C}}\) là hỗn hợp gồm A và một hợp chất B (tỷ lệ khối lượng của A và B là \(1,256:1\)). Công thức của A là \({\rm{MgHP}}{{\rm{O}}_4}\) và của B là \({\rm{M}}{{\rm{g}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_7}\)
a. Theo đề cho ta có: \(\mathrm{Mg}: \mathrm{N}: \mathrm{P}=\frac{9,79}{24}: \frac{5,714}{14}: \frac{12,653}{31}=0,41: 0,41: 0,41=1: 1: 1\).
Theo đề trong MAP chỉ có 1 Mg nên theo tỷ lệ thì số \(\mathrm{N}=\) số \(\mathrm{P}=1\).
Vậy \(\mathrm{x}=\mathrm{y}=1\).
Đáp án đúng là Sai.
b. MAP không được xem là phức chất mà nó chỉ là muối kép. (phức chất thì có liên kết phối trí giữa phối tử và nguyên tử trung tâm, đồng thời khi phân li trong nước thì giử nguyên cấu tạo phức).
Đáp án đúng là Sai.
c. Theo đề ta có : \(\mathrm{n}_{\mathrm{PO}_4^{3-} \text { trong } 100\ \text{mL dd}}=\mathrm{n}_{\mathrm{MAP}}=\frac{10,496 \cdot 10^{-3}}{245}=4,284 \cdot 10^{-5} \mathrm{~mol}\).
Khối lượng phosphorus trong dung dịch là
\(\mathrm{n}_{\mathrm{p}}=\mathrm{n}_{\mathrm{PO}_4^{3-} \text { trong } 100\ \text{mL dd}} \Leftrightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{p}}=4,284 \cdot 10^{-5} \mathrm{~mol}\).
\(\Leftrightarrow \mathrm{~m}_{\mathrm{p}}=4,284 \cdot 10^{-5} \cdot 31=132,804 \cdot 10^{-5} \mathrm{gam}\).
Đáp án đúng là Sai.
d. + Tại \(205^{\circ} \mathrm{C}\) chỉ thu được A:
Ta có: \(M_A=M_{M A P}(100\%-51,08\%)\Leftrightarrow M_A=245 .(100\%-51,08\%) =120 \xrightarrow{\text { CTA }} \mathrm{MgHPO}_4\) (khối lượng mất là \(245-120=125\) tương ứng với 6 phân tử \(\mathrm{H}_2{O}\) và 1 phân tử \(\mathrm{N}{H}_3\)).
+ Tại \(315^{\circ} \mathrm{C}\) : vì cho tỷ lệ khối lượng nên xét 100 gam MAP.
Khối lượng hỗn hợp \(\mathrm{A}+\mathrm{B}\) là \(100 .(100-52,72) \%=47,28\ \mathrm{gam}\).
Theo đề thì \(\left\{\begin{array}{l}\frac{\mathrm{m}_{\mathrm{A}}}{\mathrm{m}_{\mathrm{B}}}=\frac{1,256}{1} \\ \mathrm{~m}_{\mathrm{A}}+\mathrm{m}_{\mathrm{B}}=47,28\end{array} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{m}_{\mathrm{A}}=26,323 \\ \mathrm{~m}_{\mathrm{B}}=20,957\end{array} \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{A}_{\left(\mathrm{MgHPO}_4\right)}}=\frac{26,323}{120} \mathrm{~mol}\right.\right.\) .
BTNT Mg: \(\mathrm{n}_{\text {Mg trong } \mathrm{B}}=\mathrm{n}_{\text {MAP }}-\mathrm{n}_{\mathrm{A}_{\left(\mathrm{MgHPO}_4\right)}}=\frac{100}{245}-\frac{26,323}{120}=0,1888 \mathrm{~mol}\).
Ta có: \(M_B=\frac{20,957}{0,1888} n \Leftrightarrow M_B\approx111n\) (n là số nguyên tử \(M g\) trong \(B\)).
Lập bảng giá trị : \(\left\{\begin{array}{l}\mathrm{n}=2 \\ \mathrm{M}_{\mathrm{B}}=222\end{array} \xrightarrow{\text { стств }} \mathrm{Mg}_2 \mathrm{P}_2 \mathrm{O}_7\right.\)
Đáp án đúng là Đúng.
Hàm lượng \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) trong không khí có ảnh hưởng lớn đến pH của nước biển. Cho các cân bằng sau:
(1) \(\mathrm{CO}_{2(\mathrm{~g})} \rightleftarrows \mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}\), \(\mathrm{K}_1=\frac{5}{151}\)
(2) \(\mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}+\mathrm{H}_2 \mathrm{O} \rightleftarrows \mathrm{HCO}_3^{-}+\mathrm{H}^{+}, \mathrm{K}_2=7,31.10^{-10}\)
Vào năm 2019, hàm lượng \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) trung bình trong khí quyển là \(0,0385{\rm{\% }}\) về thể tích (coi áp suất khí quyển là 1 atm).
Cho công thức tính \(\mathrm{K}_1, \mathrm{~K}_2\) như sau: \(\left\{\begin{array}{l}\mathrm{K}_1=\frac{\left[\mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}\right]}{\mathrm{p}_{\mathrm{CO}_2}} \\ \mathrm{~K}_2=\frac{\left[\mathrm{H}^{+}\right] .\left[\mathrm{HCO}_3^{-}\right]}{\left[\mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}\right]}\end{array}\right.\)
Với \({{\rm{p}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}\) là áp suất riêng của \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) và \({{\rm{p}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = {{\rm{p}}_{{\rm{kk}}}}.{\rm{\% \;}}{{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}{\rm{\;trongkk\;}}}}\) ( \({{\rm{p}}_{{\rm{kk}}}}\) là áp suất không khí có giá trị là 1 atm).
Cho các phát biểu sau:
Sự gia tăng nồng độ \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) hòa tan sẽ làm tăng nồng độ ion \({{\rm{H}}^ + }\)trong nước biển
Áp suất riêng của \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) ở năm 2019 là \(3,85 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;atm}}\)
Trong môi trường nước biển, nếu nồng độ \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) hòa tan tiếp tục tăng do phát thải khí nhà kính, cân bằng giữa \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) và \({\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}{\;^ - }\)sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, làm tăng nồng độ \({{\rm{H}}^ + }\)và góp phần vào hiện tượng acid hóa đại dương
Vào năm 2019 thì pH của nước biển đo được là 8,26. (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần trăm)
a. Sự gia tăng nồng độ \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) hòa tan sẽ làm tăng nồng độ ion \({{\rm{H}}^ + }\)trong nước biển.
Đáp án đúng là Đúng.
b. Theo công thức thì áp suất riêng của \(\mathrm{CO}_2\) là \(\mathrm{p}_{\mathrm{CO}_2}=\mathrm{p}_{\mathrm{kk}} \cdot \% \mathrm{~V}=1 \cdot 0,0385 \%=0,000385 \mathrm{~atm}=3,85 \cdot 10^{-4} \mathrm{~atm}\).
Đáp án đúng là Sai.
c. Trong môi trường nước biển, nếu nồng độ \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) hòa tan tiếp tục tăng do phát thải khí nhà kính, cân bằng giữa \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) và \({\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}{\;^ - }\)sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, làm tăng nồng độ \({{\rm{H}}^ + }\)và góp phần vào hiện tượng acid hóa đại dương.
Đáp án đúng là Đúng.
d. \(+ \text { Xét cân bằng (1): } \mathrm{K}_1=\frac{\left[\mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}\right]}{\mathrm{p}_{\mathrm{CO}_2}} \Leftrightarrow \frac{5}{151}=\frac{\left[\mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}\right]}{3.85 .10^{-4}} \Rightarrow\left[\mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}\right]=1,275.10^{-5} \mathrm{M}\)
+ Xét cân bằng (2):

Thay vào hằng số cân bằng: \(\mathrm{K}_2=\frac{\left[\mathrm{H}^{+}\right] \cdot\left[\mathrm{HCO}_3^{-}\right]}{\left[\mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}\right]} \Leftrightarrow 7,31.10^{-10}=\frac{\mathrm{x} \cdot \mathrm{x}}{1,275.10^{-5}-\mathrm{x}} \Rightarrow \mathrm{x}=9,618.10^{-9}\).
pH của nước biển là \(\mathrm{pH}=-\log \left(9,618.10^{-9}\right)\approx8,02\).
Đáp án đúng là Sai.
Hợp chất E là muối ngậm nước của một carboxylic acid A (mạch hở) có dạng: \({({\rm{RCOO}})_2}{\rm{Cu}} \cdot {\rm{xH}}2{\rm{O}}\). Kết quả phân tích nhiệt (nung nóng trong môi trường chân không) của hợp chất E như sau:
- Ở nhiệt độ \({150^ \circ }{\rm{C}}\) hợp chất E mất nước hoàn toàn thu được một chất rắn là muối khan X . Khối lượng chất rắn thu được giảm \({\rm{a\% }}\) so với khối lượng E ban đầu.
- Ở nhiệt độ \({250^ \circ }{\rm{C}}\) muối khan X phân huỷ theo phương trình sau (đúng tỉ lệ mol): \(\mathrm{X} \xrightarrow{\mathrm{t}^0} \mathrm{Y}+\mathrm{Z}+\mathrm{T}\).
Cho biết: Y là oxide kim loại, T là chất khí làm đục nước vôi trong và Z là hợp chất hữu cơ đơn chức. Khi cho Z vào dung dịch iodine trong dung dịch NaOH , thu được kết tủa màu vàng và dung dịch chứa muối sodium của carboxylic acid A . Biết rằng khối lượng phân tử của E bằng \(200{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).
Cho các phát biểu sau:
\(Z\) có tên thông thường là acetone
Công thức cấu tạo của muối khan X là \(\left( {{\rm{HCOO}}} \right)_2{\rm{Cu}}\)
Số phân tử nước trong tinh thể \(E\) là 2
Giá trị của a là \(9{\rm{\% }}\)
Trên CTTQ của \(E\) thì khí T là \(\mathrm{CO}_2, \mathrm{Y}\) là CuO .
\(Z\) có phản ứng iodoform nên \(Z\) có gốc \(\mathrm{CH}_3-C=O\).
Trên dữ kiện thì muối khan X có dạng \(\left(\mathrm{CH}_3 \mathrm{COO}\right)_2 \mathrm{Cu}\).
Phương trình phân hủy X là: \(\left(\mathrm{CH}_3 \mathrm{COO}\right)_2 \mathrm{Cu} \xrightarrow{\mathrm{t}^0} \mathrm{CuO}+\mathrm{CH}_3 \mathrm{COCH}_3+\mathrm{CO}_2\uparrow\)
Theo đề thì \(\mathrm{M}_{\mathrm{E}}=200\) nên \(18 \mathrm{x}+182=200 \Rightarrow \mathrm{x}=1 \xrightarrow{\text { CTE }}\left(\mathrm{CH}_3 \mathrm{COO}\right)_2 \mathrm{Cu} \cdot \mathrm{H}_2 \mathrm{O}\)
Giá trị của a là \(\mathrm{a} \%=\% \mathrm{H}_2 \mathrm{O}=\frac{18}{200} \cdot 100=9 \%\).
a. \(Z\) có tên thông thường là acetone.
Đáp án đúng là Đúng.
b. Công thức cấu tạo của muối khan X là \(\left( {{\rm{HCOO}}} \right)_2{\rm{Cu}}\).
Đáp án đúng là Sai.
c. Số phân tử nước trong tinh thể \(E\) là 2.
Đáp án đúng là Sai.
d. Giá trị của a là \(9{\rm{\% }}\).
Đáp án đúng là Đúng.

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
