Câu hỏi:
Một người thợ cần mạ một lớp đồng mỏng lên một vật kim loại bằng phương pháp điện phân. Biết dòng điện chạy qua trong 60 phút với cường độ 3 A. Khối lượng đồng bám lên vật là bao nhiêu gam?
Đáp án đúng: A
Tại Cathode: \(\mathrm{Cu}^{2+}+2 \mathrm{e} \rightarrow \mathrm{Cu}\)
\(\mathrm{n}_{\mathrm{e}}=\frac{\mathrm{It}}{\mathrm{~F}}=\frac{3.3600}{96500}=0,112 \mathrm{~mol} \).
\(\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{Cu}}=0,056 \mathrm{~mol}=>\mathrm{m}_{\mathrm{Cu}}=0,056.64=3,584\ \mathrm{gam}\).
Đáp án đúng là A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 – Hoá Học – Bộ Đề 02Tài liệu tổng hợp các đề thi tham khảo bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026.Nội dung bao quát kiến thức Hoá học lớp 12, có phân hoá rõ ràng theo mức độ.Hệ thống câu hỏi giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy và làm bài trắc nghiệm.Phù hợp cho ôn tập, củng cố kiến thức và đánh giá năng lực trước kỳ thi.Là nguồn tài liệu hữu ích cho học sinh và giáo viên trong quá trình dạy – học.
Câu hỏi liên quan
Số phương trình hoá học đúng là 3 gồm (2); (3); (4).
(1) sai vì sản phẩm chính là \(\mathrm{CH}_3 \mathrm{COCH}_3\).
Đáp án đúng là C.
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn, với điện cực trơ theo sơ đồ sau:

Cho các phát biểu sau:
Trong sơ đồ, tại cathode (cực âm) xảy ra quá trình khử \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) tạo khí \({{\rm{H}}_2}\) và ion \({\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }\), làm dung dịch xung quanh có pH tăng lên
Sản phẩm thu được ở cathode trong sơ đồ là kim loại Na
Trong sơ đồ điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, cực thu electron từ nguồn điện được gọi là cathode, nơi xảy ra phản ứng khử
Tiến hành điện phân 1 lít dung dịch NaCl bão hòa bằng dòng điện một chiều không đổi cường độ 5 A trong 1 giờ, sử dụng điện cực trơ và có màng ngăn, hiệu suất điện phân là \(80{\rm{\% }}\). Biết rằng sau quá trình điện phân, khí clorine sinh ra ở anode được dẫn vào chính dung dịch kiềm NaOH ở ngăn cathode để tạo thành nước Gia-ven (có chứa hỗn hợp NaCl và NaClO ), trong đó khối lượng NaClO thu được sau quá trình điện phân là \(5,56\ {\rm{gam}}\). (Cho: \({\rm{F}} = 96500\ {\rm{C}}/{\rm{mol}}\), (làm tròn kết quả đến hàng trăm)
a. Trong sơ đồ, tại cathode (cực âm) xảy ra quá trình khử \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) tạo khí \({{\rm{H}}_2}\) và ion \({\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }\), làm dung dịch xung quanh có pH tăng lên.
Đáp án đúng là Đúng.
b. Vì \(\mathrm{H}_2 \mathrm{O}\) dễ bị khử hơn do thế khử của \(\mathrm{H}_2 \mathrm{O}\) (-0,83 V) lớn hơn thế khử của \(\mathrm{Na}^{+}\) (-2,71 V) nên \(\mathrm{H}_2\) bị khử trước.
Đáp án đúng là Sai.
c. Trong sơ đồ điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, cực thu electron từ nguồn điện được gọi là cathode, nơi xảy ra phản ứng khử.
Đáp án đúng là Đúng.
d. Vì \(\mathrm{n}_{\mathrm{e}}= \frac{\text { I.t }}{\mathrm{F}}=\frac{5.1 .3600}{96500} \approx 0,1865\ (\mathrm{mol})\).
Do H = 80% nên \(\mathrm{n}_{\mathrm{e} \text { thực tế }}=0,1865.0,8=0,1492\ (\mathrm{mol})\).
\(\mathrm{n}_{\mathrm{Cl}_2}=\frac{1}{2} \mathrm{n}_{\mathrm{e}}=0,0746\ (\mathrm{mol})\).
\(\mathrm{Cl}_2+2 \mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{NaCl}+\mathrm{NaClO}+\mathrm{H}_2 \mathrm{O}\).
Theo phương trình phản ứng: \(\mathrm{n}_{\mathrm{Cl}_2}=\mathrm{n}_{\mathrm{NaOH}}=0,0746\ (\mathrm{mol})\).
\(\mathrm{m}_{\mathrm{NaClO}}=0,0746 \cdot 74,5\approx5,56\ (\mathrm{gam})\)
Đáp án đúng là Đúng.
Một hợp chất E được điều chế từ phản ứng giữa một alcohol no đơn chức mạch hở X và một acid carboxylic Y. Trong đó, Y là một acid dị vòng thơm có nhân pyridine (vòng thơm 6 cạnh chứa 1 nguyên tử N thay cho nguyên tử C trong benzene), đồng thời mang nhóm -COOH liên kết trực tiếp với vòng. Hợp chất E được sử dụng trong một số chế phẩm xoa bóp, giảm đau, hỗ trợ điều trị các triệu chứng như đau cơ, mỏi lưng, bong gân, ...
Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong E như sau: \(63,58{\rm{\% C}};5,96{\rm{\% H}};9,27{\rm{\% \;N}};21,19{\rm{\% O}}\). Kết quả phổ hồng ngoại (IR) của E ghi nhận:
- Một peak đặc trưng cho liên kết \({\rm{C}} = {\rm{O}}\) (ester) ở vùng số sóng \(1740{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\).
- Peak liên quan đến dao động \({\rm{C}} - {\rm{N}}\) ở vùng số sóng khoảng \(1350{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\).
- Peak dao động \({\rm{C}} - {\rm{H}}\) thơm ở vùng khoảng \(3100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\).
Phổ khối lượng (MS) cho thấy phân tử khối của E là 151 amu.
Cho các phát biểu sau:
Sự xuất hiện peak ở vùng số sóng \( \sim 1740{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\) trong phổ IR cho thấy E có nhóm chức ester
Công thức phân tử của E là \({{\rm{C}}_8}{{\rm{H}}_9}{\rm{N}}{{\rm{O}}_2}\)
Trong phân tử E có chứa nhóm chức -OH
Ester E không có khả năng làm mất màu dung dịch bromine
a. Sự xuất hiện peak ở vùng số sóng \( \sim 1740{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\) trong phổ IR cho thấy E có nhóm chức ester.
Đáp án đúng là Đúng.
b. Thành phần \(\%\) khối lượng: \(63,58 \% \mathrm{C} ; 5,96 \% \mathrm{H} ; 9,27 \% \mathrm{~N} ; 21,19 \% \mathrm{O}\).
\(C: H: N: O=\frac{63,58}{12}: \frac{5,96}{1}: \frac{9,27}{14}: \frac{21,19}{16}=8: 9: 1: 2\)
Với \(\mathrm{M}=151 \mathrm{~g} / \mathrm{mol}=>\) Công thức phân tử của E là \(\mathrm{C}_8 \mathrm{H}_9 \mathrm{NO}_2\).
Đáp án đúng là Đúng.
c. E là một ester, do đó không chứa nhóm –OH tự do mà chỉ có nhóm chức ester –COO–. Ester không có nhóm –OH như trong các alcohol hoặc phenol.
Đáp án đúng là Sai.
d. Ester E không có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
Đáp án đúng là Đúng.
Cho các phản ứng tạo phức chất sau đây:
\(\mathrm{Cu}^{2+}(\mathrm{aq})+4 \mathrm{NH}_3(\mathrm{aq}) \rightarrow\left[\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NH}_3\right)_4\right]^{2+}(\mathrm{aq})\ (I) \)
\({\left[\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NH}_3\right)_4\right]^{2+}(\mathrm{aq})+\mathrm{Cl}^{-}(\mathrm{aq}) \rightarrow\left[\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NH}_3\right)_3 \mathrm{Cl}\right]^{+}(\mathrm{aq})+\mathrm{NH}_3(\mathrm{g})} \ (II)\)
\({\left[\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NH}_3\right)_4\right]^{2+}(\mathrm{aq})+\mathrm{H}_2 \mathrm{O}(\mathrm{l}) \rightleftharpoons \mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_2(\mathrm{~s})+\mathrm{NH}_4^{+}(\mathrm{aq})+\mathrm{NH}_3(\mathrm{g})}\ (III)\)
Biết rằng dung dịch \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}\) có màu xanh lam, phức \({\left[ {{\rm{Cu}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}} \right]^{2 + }}\) có màu xanh tím, phức \({\left[ {{\rm{Cu}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_3}{\rm{Cl}}} \right]^ + }\)có màu xanh nhạt, \({\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2}\) là kết tủa màu xanh.
Cho các phát biểu sau:
Khi cho dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào dung dịch \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}\), màu dung dịch chuyển từ xanh lam sang xanh tím là do sự tạo thành phức chất \({\left[ {{\rm{Cu}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}} \right]^{2 + }}\) tan trong nước
Phức chất \({\left[ {{\rm{Cu}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}} \right]^{2 + }}\) bền trong môi trường có dư \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\). Khi thêm từ từ HCl loãng, ion \({{\rm{H}}^ + }\)phản ứng với \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) tạo thành \({\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\;^ + }\), làm giảm nồng độ \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) tự do, cân bằng bị dịch chuyển ngược và phức bị phân hủy
Khi thêm NaCl vào dung dịch \({\left[ {{\rm{Cu}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}} \right]^{2 + }},{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)có thể thay thế \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) trong phức, tạo \({\rm{ra}}{\left[ {{\rm{CuC}}{{\rm{l}}_4}} \right]^{2 - }}\) có màu vàng đặc trưng
Khi cho 100 mL dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\ 0,1\ {\rm{M}}\) tác dụng hoàn toàn với dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) dư, sẽ tạo ra \(0,01{\rm{\;mol}}\) phức \({\left[ {{\rm{Cu}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}} \right]^{2 + }}\). Để tạo được lượng phức này, cần tối thiểu \(0,4{\rm{\;mol}}\ {{\rm{NH}}_3}\), tương đương 400 mL dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\ 1\ {\rm{M}}\)
a. Khi cho dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào dung dịch \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}\), màu dung dịch chuyển từ xanh lam sang xanh tím là do sự tạo thành phức chất \({\left[ {{\rm{Cu}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}} \right]^{2 + }}\) tan trong nước.
Đáp án đúng là Đúng.
b. Phức chất \({\left[ {{\rm{Cu}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}} \right]^{2 + }}\) bền trong môi trường có dư \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\). Khi thêm từ từ HCl loãng, ion \({{\rm{H}}^ + }\)phản ứng với \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) tạo thành \({\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\;^ + }\), làm giảm nồng độ \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) tự do, cân bằng bị dịch chuyển ngược và phức bị phân hủy.
Đáp án đúng là Đúng.
c. \(\mathrm{Cl}^{-}\)chỉ thay thế 1 phân tử \(\mathrm{NH}_3\) tạo ra \(\left[\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NH}_3\right)_3 \mathrm{Cl}\right]^{+}\)( phản ứng II). Không hình thành phức \(\left[\mathrm{CuCl}_4\right]^{2-}\) trong điều kiện này và phức đó không có màu vàng đặc trưng (đó là của phức của \(\mathrm{Fe}^{3+}\) với \(\mathrm{SCN}^{-}\)hoặc một số hệ \(\mathrm{Cu}^{+}\)khác).
Đáp án đúng là Sai.
d. Số mol \(\mathrm{Cu}^{2+}=0,1 \times 0,1=0,01 \mathrm{~mol}\)
Cần \(4 \mathrm{~mol}\ \mathrm{NH}_3\) cho mỗi \(\mathrm{mol}\ \mathrm{Cu}^{2+} \rightarrow 0,01 \times 4=0,04 \mathrm{~mol}\ \mathrm{NH}_3\).
Tương đương 40 mL dung dịch \(\mathrm{NH}_3\ 1\ \mathrm{M}\).
Đáp án đúng là Sai.
a. Phản ứng giữa kim loại kẽm và dung dịch acid loãng tạo ra khí hiđrogen là phản ứng tỏa nhiệt nhẹ, dẫn đến nhiệt độ dung dịch trong bình phản ứng tăng lên một chút trong quá trình phản ứng.
Đáp án đúng là Đúng.
b. Phản ứng: \(2 \mathrm{Al}+6 \mathrm{HCl} \rightarrow 2 \mathrm{AlCl}_3+3 \mathrm{H}_2\uparrow\)
=> Vì vậy, dù thay Zn bằng Al thì nước vôi trong vẫn không bị vẩn đục, vì không có sinh ra khí \(\mathrm{CO}_2\).
Đáp án đúng là Sai.
c. Nồng độ HCl tăng ⇒ tốc độ phản ứng tăng vì có nhiều ion \(\mathrm{H}^{+}\)hơn ⇒ sinh ra khí nhanh hơn trong cùng khoảng thời gian.
Tuy nhiên thể tích khí cuối cùng tăng lên do Zn là chất dư \((0,077 \mathrm{~mol}>0,050 \mathrm{~mol}), \mathrm{HCl}\) thiếu.
Số mol HCl nhiều hơn nên phản ứng sinh ra khí ra nhiều hơn. Vì vậy thể tích khí cuối cùng không giữ nguyên mà tăng lên gấp đôi.
Đáp án đúng là Sai.
d. Với \(50 \mathrm{~mL}\ \mathrm{HCl}\ 1 \mathrm{M} \rightarrow\) số \(\mathrm{mol}\ \mathrm{HCl}=0,05 \mathrm{~mol}\).
Khối lượng \(\mathrm{Zn}: 5,0 \mathrm{~g}\) \(\rightarrow\) Số mol Zn \(= 0,0765 \mathrm{~mol}\).
Phản ứng: 1 mol Zn cần \(2 \mathrm{~mol}\ \mathrm{HCl} \rightarrow 0,0765 \mathrm{~mol}\ \mathrm{Zn}\) cần \(0,153 \mathrm{~mol}\ \mathrm{HCl}\).
→ HCl thiếu nên khi dùng \(\mathrm{HCl}\ 2\ \mathrm{M}\ (50 \mathrm{~mL}=0,1 \mathrm{~mol}) \rightarrow\) vẫn chưa đủ để phản ứng hết Zn .
Đáp án đúng là Sai.

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
