Trên thị trường tiền tệ, người ta giao dịch:
Đáp án đúng: B
Đáp án: C. Tín phiếu của NHTW.
Giải thích: Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch các công cụ tài chính ngắn hạn (thường không quá 1 năm).
A. 13 tháng → vượt quá 1 năm → không thuộc thị trường tiền tệ.
B. Trái phiếu chính quyền địa phương thường là công cụ thị trường vốn.
C. Tín phiếu NHTW → công cụ ngắn hạn → thuộc thị trường tiền tệ.
Bộ 1500+ câu hỏi trắc nghiệm Tài chính tiền tệ có đáp án sẽ giúp các bạn sinh viên chuyên ngành tài chính có thêm tài liệu ôn tập.
Câu hỏi liên quan
Đáp án: A. Kênh huy động vốn.
Giải thích: Thị trường sơ cấp là nơi chứng khoán được phát hành lần đầu, giúp doanh nghiệp và Chính phủ huy động vốn trực tiếp từ nhà đầu tư.
B: Là chức năng chủ yếu của thị trường thứ cấp.
C: Kinh doanh chênh lệch giá chủ yếu diễn ra trên thị trường thứ cấp.
Giá hiện tại = (Cổ tức năm 1 / (1 + Tỷ suất sinh lợi))^1 + (Cổ tức năm 2 + Giá bán năm 2) / (1 + Tỷ suất sinh lợi)^2
Trong đó:
- Cổ tức năm 1 = $1.25
- Cổ tức năm 2 = $1.50
- Giá bán năm 2 = $42.50
- Tỷ suất sinh lợi yêu cầu = 12% = 0.12
Thay số vào công thức:
Giá hiện tại = (1.25 / (1 + 0.12))^1 + (1.50 + 42.50) / (1 + 0.12)^2
Giá hiện tại = (1.25 / 1.12) + (44 / 1.12^2)
Giá hiện tại = 1.116 + (44 / 1.2544)
Giá hiện tại = 1.116 + 35.07
Giá hiện tại = 36.186 ≈ $36.19
Vậy, giá cao nhất mà nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra là $36.19.
Rào cản cho việc lưu chuyển vốn trực tiếp qua thị trường tài chính bao gồm cả chi phí thông tin (ví dụ: chi phí để thu thập và phân tích thông tin về các cơ hội đầu tư) và chi phí giao dịch (ví dụ: phí môi giới, thuế, chi phí pháp lý liên quan đến việc mua bán chứng khoán). Vì vậy, đáp án đúng là "Cả a và b".
1. Khái niệm cốt lõi:
Số nhân tiền tệ là một chỉ số phản ánh mức độ mở rộng của cung tiền trong nền kinh tế so với tiền cơ sở (monetary base). Nó cho thấy mỗi đơn vị tiền cơ sở có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị tiền cung ứng thông qua hoạt động cho vay và nhận tiền gửi của hệ thống ngân hàng.
2. Đánh giá các phương án:
* Phương án 1: Lớn hơn 1
* Trong một hệ thống ngân hàng dự trữ phân đoạn (fractional-reserve banking system), các ngân hàng chỉ giữ lại một phần nhỏ tiền gửi dưới dạng dự trữ (gọi là tỷ lệ dự trữ bắt buộc, rr) và cho vay phần còn lại. Khi tiền cho vay được tái gửi vào hệ thống ngân hàng, quá trình này lặp lại, dẫn đến sự gia tăng cung tiền lớn hơn nhiều so với lượng tiền cơ sở ban đầu.
* Công thức đơn giản nhất của số nhân tiền tệ là `m = 1 / rr`. Vì `rr` (tỷ lệ dự trữ bắt buộc) luôn là một số dương nhỏ hơn 1 (ví dụ: 10% hay 0.1) để hệ thống có thể tạo tiền, nên `1 / rr` sẽ luôn lớn hơn 1.
* Ví dụ: Nếu `rr` = 10% (0.1), thì `m` = 1 / 0.1 = 10. Điều này có nghĩa là mỗi 1 đồng tiền cơ sở có thể tạo ra 10 đồng tiền cung ứng.
* Ngay cả trong các mô hình phức tạp hơn có tính đến tỷ lệ tiền mặt của công chúng và tỷ lệ dự trữ vượt mức của ngân hàng, nguyên tắc cơ bản của việc tạo tiền thông qua cho vay và tái gửi vẫn đảm bảo rằng số nhân tiền tệ luôn lớn hơn 1.
* Đây là đáp án đúng.
* Phương án 2: Bằng 1
* Nếu số nhân tiền tệ bằng 1, điều đó có nghĩa là mỗi đơn vị tiền cơ sở chỉ tạo ra đúng 1 đơn vị tiền cung ứng, không có sự mở rộng nào của cung tiền thông qua hệ thống ngân hàng. Điều này chỉ xảy ra nếu ngân hàng giữ toàn bộ tiền gửi làm dự trữ (tỷ lệ dự trữ 100%), không cho vay, hoặc trong một nền kinh tế không có hệ thống ngân hàng.
* Đây không phải là đặc điểm của hệ thống ngân hàng dự trữ phân đoạn hiện đại.
* Phương án 3: Nhỏ hơn 1
* Nếu số nhân tiền tệ nhỏ hơn 1, điều đó có nghĩa là cung tiền bị thu hẹp so với tiền cơ sở, hoặc hệ thống ngân hàng đang 'phá hủy' tiền. Điều này hoàn toàn mâu thuẫn với chức năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng dự trữ phân đoạn.
* Phương án 4: Tuỳ thuộc vào phép đo lượng tiền cung ứng
* Mặc dù giá trị *cụ thể* của số nhân tiền tệ có thể thay đổi một chút tùy thuộc vào việc chúng ta đo lường cung tiền bằng M1, M2 hay một đại lượng nào khác (vì các đại lượng này bao gồm các thành phần khác nhau của tiền), nhưng nguyên tắc cơ bản là nó phải *lớn hơn 1* vẫn đúng cho bất kỳ định nghĩa hợp lý nào về cung tiền được mở rộng thông qua hệ thống ngân hàng.
* Câu hỏi đang hỏi về một đặc điểm *nhất thiết* phải có, tức là một tính chất chung, chứ không phải một giá trị cụ thể.
Kết luận:
Số nhân tiền tệ nhất thiết phải lớn hơn 1 vì nó phản ánh khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng dự trữ phân đoạn thông qua quá trình cho vay và tái gửi.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.