Thị trường vốn là thị trường:
Đáp án đúng: B
Thị trường vốn là nơi giao dịch các công cụ tài chính dài hạn, tức là các loại vốn có thời gian sử dụng từ trên 1 năm. Các công cụ này bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, và các công cụ nợ dài hạn khác. Vì vậy, đáp án chính xác là phương án giao dịch các loại vốn có thời gian sử dụng trên 1 năm.
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Thị trường tập trung là thị trường mà các giao dịch chứng khoán diễn ra tại một địa điểm cụ thể, thường là Sở Giao dịch Chứng khoán. Tại đây, các lệnh mua và bán được khớp lệnh theo các quy tắc đã được thiết lập, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Các phương án khác như giao dịch trên sàn OTC (sàn không chính thức) hoặc giao dịch ở ngoài Sở giao dịch chứng khoán không phải là thị trường tập trung.
Số tiền chưa thu cuối quý 1 = Số phải thu đầu quý 1 + Doanh thu quý 1 - Số tiền thu trong quý 1.
Ta biết: Kỳ thu tiền bình quân là 60 ngày, tương đương 2 tháng. Điều này có nghĩa là số phải thu bình quân bằng doanh thu của 2 tháng. Từ đó suy ra:
Số phải thu đầu quý 1 (290) = (Doanh thu quý 1 (300) / 3) * 2 = 200 (ước tính, vì kỳ thu tiền bình quân chỉ là tương đối)
Hoặc sử dụng doanh thu quý 2 để tính ra số phải thu cuối quý 2 (do đề bài không có đủ dữ kiện để tính chính xác):
Số phải thu cuối quý 2 = (Doanh thu quý 2 / 3) * 2 = (270 / 3) * 2 = 180
Tuy nhiên, vì đề bài cho kỳ thu tiền bình quân là 60 ngày, ta có thể tính số phải thu cuối quý 1 (đầu quý 2) một cách gần đúng như sau:
Số phải thu đầu quý 2 (cuối quý 1) = (Doanh thu quý 1 / 3) * 2 = (300/3) * 2 = 200. (ước tính)
Số tiền thu trong quý 2 = Số phải thu đầu quý 2 + Doanh thu quý 2 - Số phải thu cuối quý 2
Để giải được câu này, cần giả sử số phải thu cuối quý 2 = (Doanh thu quý 2/3)*2 = (270/3)*2 = 180
Số tiền thu trong quý 2 = 200 + 270 - 180 = 290
Tuy nhiên, cách giải thích này chỉ là ước tính vì số liệu không được cho đầy đủ. Đáp án gần đúng nhất là 290.
Các thông số đã cho:
* Giá bán một sản phẩm (P) = 130 (nghìn đồng)
* Biến phí đơn vị (VC) = 80 (nghìn đồng)
* Xác suất nợ không thu hồi được (b) = 18% = 0.18
* Lãi suất yêu cầu hàng tháng (r) = 1.1% = 0.011
Bước 1: Tính lợi nhuận gộp trên mỗi sản phẩm (nếu thu hồi được nợ)
Lợi nhuận gộp = Giá bán - Biến phí = P - VC = 130 - 80 = 50 (nghìn đồng).
Bước 2: Xác định lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi sản phẩm khi bán chịu
Khi doanh nghiệp bán chịu, có hai trường hợp xảy ra:
1. Trường hợp thu hồi được nợ: Với xác suất (1 - b), doanh nghiệp thu về lợi nhuận gộp là (P - VC).
2. Trường hợp không thu hồi được nợ (nợ khó đòi): Với xác suất (b), doanh nghiệp không thu được doanh thu nhưng vẫn phải chịu biến phí đã bỏ ra (VC). Do đó, doanh nghiệp chịu một khoản lỗ bằng biến phí.
Công thức tính lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi sản phẩm từ chính sách bán chịu là:
Lợi nhuận kỳ vọng = (Lợi nhuận gộp nếu thu hồi được nợ * Xác suất thu hồi được nợ) - (Biến phí mất đi nếu không thu hồi được nợ * Xác suất không thu hồi được nợ)
Lợi nhuận kỳ vọng = (P - VC) * (1 - b) - VC * b
Thay số vào công thức:
Lợi nhuận kỳ vọng = (130 - 80) * (1 - 0.18) - 80 * 0.18
Lợi nhuận kỳ vọng = 50 * 0.82 - 14.4
Lợi nhuận kỳ vọng = 41 - 14.4
Lợi nhuận kỳ vọng = 26.6 (nghìn đồng)
Trong ngữ cảnh của bài toán này, “NPV chính sách bán chịu” thường được hiểu là lợi nhuận kỳ vọng ròng trên mỗi đơn vị sản phẩm được bán ra theo chính sách này, tính toán tại thời điểm ra quyết định. Mặc dù có lãi suất yêu cầu hàng tháng được cung cấp, nhưng trong các bài toán tài chính đơn giản về chính sách tín dụng, nếu không có thông tin cụ thể về thời gian thu tiền để chiết khấu, giá trị lợi nhuận kỳ vọng này thường được coi là NPV hoặc giá trị tương đương NPV tại thời điểm ra quyết định.
Do đó, NPV chính sách bán chịu là 26.6 nghìn đồng.
Kiểm tra các phương án:
* Phương án 1: 25,44
* Phương án 2: 26,60
* Phương án 3: 48,59
* Phương án 4: 50,00
Kết quả tính toán khớp với Phương án 2.
Đáp án đúng là 26,60.
Từ bảng dữ liệu, chúng ta có các cặp (Sản lượng, EBIT) cho Phương án 1:
* (70.000, -40.000)
* (100.000, 800.000)
* (110.000, 1.080.000)
Chúng ta giả định mối quan hệ là tuyến tính, tức là EBIT = a * Sản lượng + b.
Sử dụng hai điểm đầu tiên để tìm hệ số 'a' và 'b':
1. Khi Sản lượng = 70.000, EBIT = -40.000:
-40.000 = a * 70.000 + b (Phương trình 1)
2. Khi Sản lượng = 100.000, EBIT = 800.000:
800.000 = a * 100.000 + b (Phương trình 2)
Trừ Phương trình 1 từ Phương trình 2:
(800.000) - (-40.000) = (a * 100.000 + b) - (a * 70.000 + b)
840.000 = a * (100.000 - 70.000)
840.000 = a * 30.000
a = 840.000 / 30.000
a = 28
Thay giá trị 'a' = 28 vào Phương trình 2 để tìm 'b':
800.000 = 28 * 100.000 + b
800.000 = 2.800.000 + b
b = 800.000 - 2.800.000
b = -2.000.000
Vậy, công thức tính lợi nhuận (EBIT) cho Phương án 1 là: EBIT = 28 * Sản lượng - 2.000.000.
Kiểm tra lại công thức với điểm thứ ba (110.000, 1.080.000):
EBIT = 28 * 110.000 - 2.000.000 = 3.080.000 - 2.000.000 = 1.080.000. Công thức hoàn toàn chính xác.
Bây giờ, chúng ta tính lợi nhuận (EBIT) khi sản lượng đạt 200.000 sản phẩm:
EBIT = 28 * 200.000 - 2.000.000
EBIT = 5.600.000 - 2.000.000
EBIT = 3.600.000
Đối chiếu với các phương án đã cho:
* 1. 2.000.000
* 2. 2.400.000
* 3. 1.600.000
* 4. 3.600.000
Đáp án đúng là 3.600.000.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.