Quản trị TCDN là một môn khoa học nhằm:
Đáp án đúng: D
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Khấu hao là một khoản chi phí phi tiền mặt được ghi nhận để phân bổ giá trị của tài sản trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của nó. Nó không phải là một nguồn tiền mặt vì nó không đại diện cho dòng tiền thực tế vào doanh nghiệp. Thay vào đó, nó làm giảm lợi nhuận chịu thuế, từ đó làm giảm số thuế phải nộp (lá chắn thuế). Tuy nhiên, bản thân khấu hao không phải là một nguồn tiền. Do đó, đáp án đúng là "Chi phí".
NAL = Giá trị tài sản ban đầu - PV(Lá chắn thuế khấu hao) - PV(Chi phí thuê sau thuế)
Các bước tính toán cụ thể như sau:
1. Xác định lãi suất chiết khấu (r): Lãi suất phù hợp để chiết khấu các dòng tiền liên quan đến quyết định thuê tài chính là chi phí vốn vay sau thuế.
* Lãi suất vay ngân hàng = 16%
* Thuế suất T.TNDN = 25%
* Lãi suất chiết khấu sau thuế (r) = Lãi suất vay ngân hàng × (1 - Thuế suất T.TNDN)
* r = 16% × (1 - 0.25) = 16% × 0.75 = 12%
2. Tính khấu hao hàng năm (D): Thiết bị được khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
* Giá trị thiết bị = 245,000 USD
* Đời sống kinh tế = 3 năm
* Giá trị thu hồi = 0 USD
* Khấu hao hàng năm (D) = (Giá trị thiết bị - Giá trị thu hồi) / Đời sống kinh tế
* D = (245,000 - 0) / 3 = 81,666.67 USD/năm
3. Tính lá chắn thuế từ khấu hao hàng năm (Depreciation Tax Shield - DTS): Đây là lợi ích thuế mà doanh nghiệp mất đi nếu chọn thuê thay vì mua.
* DTS = Khấu hao hàng năm × Thuế suất T.TNDN
* DTS = 81,666.67 × 0.25 = 20,416.67 USD/năm (phát sinh vào cuối mỗi năm)
4. Tính chi phí thuê sau thuế hàng năm (After-Tax Lease Payment - LP_AT):
* Tiền thuê hàng năm = 100,000 USD
* LP_AT = Tiền thuê hàng năm × (1 - Thuế suất T.TNDN)
* LP_AT = 100,000 × (1 - 0.25) = 75,000 USD/năm (trả vào cuối mỗi năm)
5. Tính hệ số chiết khấu dòng tiền niên kim (Present Value Interest Factor of an Annuity - PVIFA):
* PVIFA (r, n) = [1 - (1 + r)^-n] / r
* PVIFA (12%, 3 năm) = [1 - (1 + 0.12)^-3] / 0.12 = [1 - 0.711780246] / 0.12 = 0.288219754 / 0.12 = 2.40183128
6. Tính giá trị hiện tại của lá chắn thuế khấu hao (PV_DTS):
* PV_DTS = DTS × PVIFA (12%, 3)
* PV_DTS = 20,416.67 × 2.40183128 = 49,036.00 USD
7. Tính giá trị hiện tại của chi phí thuê sau thuế (PV_LP_AT):
* PV_LP_AT = LP_AT × PVIFA (12%, 3)
* PV_LP_AT = 75,000 × 2.40183128 = 180,137.35 USD
8. Tính Giá trị hiện tại ròng của lợi thế thuê (NAL):
* NAL = Giá trị thiết bị ban đầu - PV_DTS - PV_LP_AT
* NAL = 245,000 - 49,036.00 - 180,137.35
* NAL = 15,826.65 USD
So sánh với các phương án đã cho, giá trị 15,826.65 USD gần nhất với phương án 2 (15,825.26 USD). Sự chênh lệch nhỏ có thể do làm tròn trong quá trình tính toán hoặc trong các đáp án được cung cấp.
Vậy, NAL của phương án thuê là 15,825.26 USD.
DFL (Degree of Financial Leverage) là đòn bẩy tài chính, đo lường mức độ ảnh hưởng của nợ đến thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS). DFL cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ, và do đó, EPS sẽ biến động mạnh khi doanh thu thay đổi.
DOL (Degree of Operating Leverage) là đòn bẩy hoạt động, đo lường mức độ ảnh hưởng của doanh thu đến thu nhập trước lãi vay và thuế (EBIT). DOL cao cho thấy doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao so với biến phí.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp có tỷ lệ biến phí cao hơn so với định phí. Điều này có nghĩa là khi doanh thu thay đổi, EBIT sẽ ít biến động hơn. Do đó, DOL sẽ thấp hơn.
Vậy nên đáp án đúng là DOL sẽ thấp hơn.
Các bước tính toán:
1. Xác định dòng tiền ra ban đầu (Initial Outflow) tại thời điểm t=0: Đây là chi phí biến đổi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm.
* Chi phí biến đổi 1 sản phẩm = 50 (nghìn đồng).
2. Xác định dòng tiền vào dự kiến trong tương lai (Expected Inflow) tại thời điểm t=1 (sau 1 tháng, giả định thời hạn thanh toán 1 tháng): Đây là doanh thu kỳ vọng thu được sau khi đã trừ đi phần nợ không thu hồi được.
* Giá bán 1 sản phẩm = 110 (nghìn đồng).
* Tỷ lệ nợ không thu hồi được = 15%.
* Tỷ lệ thu hồi được = 100% - 15% = 85%.
* Doanh thu kỳ vọng thu được = Giá bán * Tỷ lệ thu hồi được = 110 * 0.85 = 93.5 (nghìn đồng).
3. Chiết khấu dòng tiền vào dự kiến về hiện tại: Sử dụng lãi suất thị trường để đưa dòng tiền thu được trong tương lai về giá trị ở thời điểm hiện tại.
* Lãi suất thị trường = 1%/tháng.
* Giá trị hiện tại của dòng tiền vào = Doanh thu kỳ vọng thu được / (1 + Lãi suất)^Số kỳ
* Giá trị hiện tại của dòng tiền vào = 93.5 / (1 + 0.01)^1 = 93.5 / 1.01 ≈ 92.574257 (nghìn đồng).
4. Tính NPV: NPV được tính bằng cách lấy giá trị hiện tại của dòng tiền vào trừ đi dòng tiền ra ban đầu.
* NPV = Giá trị hiện tại của dòng tiền vào - Dòng tiền ra ban đầu
* NPV = 92.574257 - 50 = 42.574257 (nghìn đồng).
Làm tròn đến hai chữ số thập phân, NPV là 42.57 (nghìn đồng).
Vậy, với giả định số lượng sản phẩm là 1 và thời hạn thanh toán là 1 tháng, NPV của việc bán chịu là 42.57 nghìn đồng.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.