Quá trình đa biến có n = k là quá trình:
Đáp án đúng: C
Đáp án đúng: D. Đẳng entropy.
Giải thích: Quá trình đa biến có dạng pvn = const. Khi n = k (số mũ đoạn nhiệt), quá trình trở thành đẳng entropy hay còn gọi là đoạn nhiệt thuận nghịch.
Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm Kỹ thuật Nhiệt dành cho sinh viên đại học, cao đẳng thuộc khối ngành kỹ thuật ôn thi kết thúc học phần hiệu quả.
Câu hỏi liên quan
Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần áp dụng các công thức của quá trình đoạn nhiệt và phương trình trạng thái khí lý tưởng.
1. Chuyển đổi đơn vị và xác định các hằng số:
Áp suất ban đầu: p₁ = 1 bar = 1 × 10⁵ Pa
Nhiệt độ ban đầu: t₁ = 25°C ⇒ T₁ = 25 + 273.15 = 298.15 K
Áp suất sau nén: p₂ = 12 × p₁ = 12 × 10⁵ Pa
Không khí được coi là khí lý tưởng, với các hằng số:
Hằng số khí riêng của không khí: R = 287 J/(kg·K)
Chỉ số đoạn nhiệt (tỷ số nhiệt dung riêng): k = γ = 1.4
2. Tính nhiệt độ cuối cùng T₂ của quá trình đoạn nhiệt: Quá trình đoạn nhiệt tuân theo mối quan hệ: T * p^((1-k)/k) = const hay T₂/T₁ = (p₂/p₁)^((k-1)/k)
T₂ = T₁ × (p₂/p₁)^((k-1)/k) T₂ = 298.15 × (12/1)^((1.4-1)/1.4) T₂ = 298.15 × (12)^(0.4/1.4) T₂ = 298.15 × (12)^(2/7) T₂ ≈ 298.15 × 1.93988 T₂ ≈ 578.36 K
3. Tính thể tích riêng v₂ sau khi nén: Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng cho trạng thái 2: p₂ * v₂ = R * T₂
v₂ = (R × T₂) / p₂ v₂ = (287 × 578.36) / (12 × 10⁵) v₂ = 165997.72 / 1200000 v₂ ≈ 0.13833 m³/kg
Do đó, ta có: p1V1n = p2V2n.
Lấy logarit tự nhiên hai vế:
ln(p1) + n*ln(V1) = ln(p2) + n*ln(V2).
Chuyển vế và giải cho n:
n = (ln(p2) - ln(p1)) / (ln(V1) - ln(V2)).
Thay số:
n = (ln(6) - ln(1)) / (ln(15) - ln(4)) = ln(6) / ln(3.75) ≈ 1.36.
Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình đa biến là: Q = (n/(n-1))*(p2V2-p1V1).
Ta có p1 = 1 bar = 100 kPa, V1 = 10 m3, p2 = 10 bar = 1000 kPa, n = 1.05.
Cần tìm V2. Vì đây là quá trình đa biến nên p1V1^n = p2V2^n.
Suy ra V2 = V1*(p1/p2)^(1/n) = 10*(1/10)^(1/1.05) = 10*(0.1)^(0.9524) = 10*0.1096 = 1.096 m3.
Thay vào công thức tính Q, ta được: Q = (1.05/(1.05-1))*(1000*1.096 - 100*10) = (1.05/0.05)*(1096 - 1000) = 21 * 96 = 2016 kJ.
Để giải bài toán này, ta sử dụng công thức tính nhiệt lượng trong quá trình đa biến: Q = (n/(n-1)) * (p2V2 - p1V1)
Trong đó:
p1 = 1 bar = 100 kPa
V1 = 10 m^3
p2 = 8 bar = 800 kPa
n = 1.10
Ta cần tìm V2. Áp dụng công thức của quá trình đa biến: p1V1^n = p2V2^n => V2 = V1 * (p1/p2)^(1/n) => V2 = 10 * (1/8)^(1/1.1) => V2 ≈ 1.467 m^3
Thay các giá trị vào công thức tính nhiệt lượng: Q = (1.1/(1.1-1)) * (8001.467 - 10010) Q = 11 * (1173.6 - 1000) Q = 11 * 173.6 Q ≈ 1909.6 kJ
Tuy nhiên, công thức trên tính công kỹ thuật Lkt = - (n/(n-1)) * (p1V1 - p2V2). Nhiệt lượng Q = deltaU + L, mà deltaU = cv*(T2-T1) (cv là nhiệt dung đẳng tích) và công L = p*(V2-V1). Do đó:
Q = (p2V2 - p1V1)/(1-n) = (810^51.467 - 110^510)/(1-1.1) = (1173600 - 1000000)/(-0.1) = 173600/-0.1 = -1736000 J = -1736 kJ.
Để tính nhiệt lượng Q tham gia quá trình đa biến của không khí, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
1. Xác định các thông số đã cho và hằng số:
Thể tích ban đầu: V₁ = 10 m³
Áp suất ban đầu: p₁ = 1 bar = 1 × 10⁵ Pa
Áp suất cuối: p₂ = 8 bar = 8 × 10⁵ Pa
Chỉ số đa biến: n = 1,30
Đối với không khí, chỉ số đoạn nhiệt k = 1,4 (giá trị tiêu chuẩn).
2. Tính thể tích cuối V₂: Áp dụng phương trình trạng thái cho quá trình đa biến: p₁ * V₁ⁿ = p₂ * V₂ⁿ Từ đó, V₂ = V₁ * (p₁ / p₂)^(1/n) Thay số vào: V₂ = 10 * (1 / 8)^(1 / 1.3) V₂ = 10 * (0.125)^(0.76923) V₂ ≈ 10 * 0.231945 V₂ ≈ 2.31945 m³
3. Tính công L tham gia quá trình: Công thực hiện trong quá trình đa biến được tính bằng công thức: L = (p₁ * V₁ - p₂ * V₂) / (n - 1) Tính p₁V₁ và p₂V₂: p₁ * V₁ = (1 × 10⁵ Pa) * (10 m³) = 1 × 10⁶ J p₂ * V₂ = (8 × 10⁵ Pa) * (2.31945 m³) ≈ 1.85556 × 10⁶ J Thay vào công thức L: L = (1 × 10⁶ - 1.85556 × 10⁶) / (1.3 - 1) L = (-0.85556 × 10⁶) / 0.3 L ≈ -2.85187 × 10⁶ J = -2851.87 kJ
4. Tính nhiệt lượng Q tham gia quá trình: Nhiệt lượng Q trong quá trình đa biến có thể tính bằng công thức: Q = L * (k - n) / (k - 1) Trong đó:
k = 1.4 (chỉ số đoạn nhiệt của không khí)
n = 1.30 (chỉ số đa biến) Thay các giá trị vào: Q = -2851.87 kJ * (1.4 - 1.3) / (1.4 - 1) Q = -2851.87 kJ * (0.1 / 0.4) Q = -2851.87 kJ * 0.25 Q ≈ -712.9675 kJ

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.