Nhược điểm của việc lập báo cáo ngân lưu dự án bằng phương pháp gián tiếp là:
Đáp án đúng: C
Đáp án đúng: D. Không sử dụng được để tính Tpp.
Giải thích:
Phương pháp gián tiếp lập báo cáo ngân lưu bắt đầu từ lợi nhuận sau thuế, sau đó điều chỉnh các khoản mục không phải tiền như khấu hao và thay đổi vốn lưu động.
Có thể sử dụng ngân lưu để tính NPV → A sai.
Có thể tính IRR → B sai.
Có thể tính B/C → C sai.
Tpp (thời gian hoàn vốn) cần xác định dòng tiền thuần theo từng thời kỳ; theo cách phân loại của giáo trình, phương pháp gián tiếp có hạn chế đối với việc xác định chỉ tiêu này.
Tổng hợp 900 câu trắc nghiệm Quản trị dự án có đáp án hay nhất dành cho các bạn sinh viên ôn thi đạt kết quả cao nhất. Mời các các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
1. Xác định nhu cầu thị trường còn trống (Market Gap):
* Tổng cầu hàng năm của thị trường: 48.000 tấn.
* Tổng cung của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường: 16.500 tấn.
* Nhu cầu thị trường chưa được đáp ứng mà dự án có thể khai thác là:
Nhu cầu còn trống = Tổng cầu thị trường - Tổng cung thị trường = 48.000 tấn - 16.500 tấn = 31.500 tấn.
Dự án nên đặt mục tiêu sản xuất để đáp ứng tối đa 31.500 tấn sản phẩm.
2. Tính toán công suất sản xuất của một dây chuyền mỗi năm:
* Công suất của 1 dây chuyền: 2.5 tấn/giờ.
* Để tính công suất hoạt động tối đa trong một năm, ta giả định dây chuyền hoạt động liên tục 24 giờ/ngày và 365 ngày/năm (đây là giả định phổ biến khi đề bài không nêu rõ số giờ hoạt động thực tế).
* Số giờ hoạt động trong 1 năm = 24 giờ/ngày * 365 ngày/năm = 8.760 giờ/năm.
* Công suất 1 dây chuyền/năm = 2.5 tấn/giờ * 8.760 giờ/năm = 21.900 tấn/năm.
3. Xác định số dây chuyền cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường còn trống:
* Số dây chuyền cần thiết = Nhu cầu còn trống / Công suất 1 dây chuyền/năm
* Số dây chuyền cần thiết = 31.500 tấn / 21.900 tấn/dây chuyền ≈ 1.44 dây chuyền.
* Vì số dây chuyền phải là số nguyên, để đáp ứng toàn bộ nhu cầu 31.500 tấn, dự án cần mua 2 dây chuyền.
* Với 2 dây chuyền, công suất sản xuất tối đa của dự án sẽ là 2 * 21.900 tấn/năm = 43.800 tấn/năm, đủ để sản xuất 31.500 tấn sản phẩm và lấp đầy khoảng trống thị trường.
4. Đánh giá các phương án:
* A. Mua 1 dây chuyền ở năm 2010: Công suất tối đa là 21.900 tấn/năm, không đủ để đáp ứng nhu cầu 31.500 tấn của thị trường.
* B. Mua 2 dây chuyền ở năm 2010: Công suất tối đa là 43.800 tấn/năm. Đây là phương án tối ưu vì nó đủ khả năng đáp ứng toàn bộ 31.500 tấn nhu cầu còn trống, đồng thời không gây lãng phí quá lớn về công suất. Lợi nhuận gộp từ việc bán 31.500 tấn sản phẩm là (50 USD - 20 USD) * 31.500 tấn = 945.000 USD, lớn hơn tổng định phí 288.000 USD, cho thấy đây là một quyết định đầu tư có lợi.
* C. Mua 3 dây chuyền ở năm 2010: Công suất tối đa là 65.700 tấn/năm. Công suất này vượt quá xa nhu cầu 31.500 tấn, dẫn đến đầu tư thừa và lãng phí vốn, cũng như công suất nhàn rỗi lớn.
* D. Mua 4 dây chuyền ở năm 2010: Công suất tối đa là 87.600 tấn/năm. Tương tự như phương án C, mức độ lãng phí sẽ còn cao hơn rất nhiều.
Câu nói "Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất" có thể hiểu là giới hạn tối đa mà dự án có thể đầu tư. Quyết định mua 2 dây chuyền vẫn nằm trong giới hạn này và là lựa chọn tối ưu về mặt kinh tế để giải quyết vấn đề thiếu vốn thông qua việc tăng doanh thu và lợi nhuận từ việc đáp ứng nhu cầu thị trường một cách hiệu quả.
Kết luận: Phương án mua 2 dây chuyền ở năm 2010 là tối ưu nhất để dự án có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu thị trường còn trống, tăng doanh thu và lợi nhuận, từ đó giải quyết vấn đề thiếu vốn.
Trong trường hợp này: (1 + lãi suất danh nghĩa) = (1 + 0.03) * (1 + 0.05) = 1.03 * 1.05 = 1.0815. Vậy lãi suất danh nghĩa = 1.0815 - 1 = 0.0815, tương đương 8.15%.
NPV = -200 + (240 / (1 + IRR)) = 0
Giải phương trình này để tìm IRR:
240 / (1 + IRR) = 200
1 + IRR = 240 / 200
1 + IRR = 1.2
IRR = 1.2 - 1
IRR = 0.2
Vậy, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án là 0.2 hay 20%.
Để tính tỷ số B/C (Benefit-Cost Ratio), ta cần tính giá trị hiện tại của dòng tiền vào và dòng tiền ra, sau đó chia giá trị hiện tại của dòng tiền vào cho giá trị hiện tại của dòng tiền ra.
Tính giá trị hiện tại của dòng tiền vào (PV Benefits):
Năm 1: 300 / (1 + 0.1)^1 = 300 / 1.1 = 272.73
Năm 2: 300 / (1 + 0.1)^2 = 300 / 1.21 = 247.93
Năm 3: 300 / (1 + 0.1)^3 = 300 / 1.331 = 225.36
Tổng PV Benefits = 272.73 + 247.93 + 225.36 = 746.02
Tính giá trị hiện tại của dòng tiền ra (PV Costs):
Năm 0: 400
Năm 1: 100 / (1 + 0.1)^1 = 100 / 1.1 = 90.91
Năm 2: 100 / (1 + 0.1)^2 = 100 / 1.21 = 82.64
Năm 3: 100 / (1 + 0.1)^3 = 100 / 1.331 = 75.13
Tổng PV Costs = 400 + 90.91 + 82.64 + 75.13 = 648.68
Tính tỷ số B/C:
B/C = PV Benefits / PV Costs = 746.02 / 648.68 = 1.150

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.