Mục tiêu của quản trị khoản phải thu thông qua chính sách tín dụng là:
Quyết định xem mức gia tăng lợi nhuận có đủ lớn bù đắp các rủi ro phát sinh từ các khoản phải thu hay không
Quyết định xem chi phí phát sinh liên quan đến các khoản phải thu có đủ bù đắp lợi nhuận giảm hay không
So sánh mức độ gia tăng của doanh thu và chi phí liên quan đến khoản phải thu
Tất cả đều đúng
Đáp án đúng: C
Đáp án đúng: D. Tất cả đều đúng.
Giải thích:
Mục tiêu của quản trị khoản phải thu thông qua chính sách tín dụng là cân đối giữa lợi ích tăng doanh thu/lợi nhuận và chi phí, rủi ro phát sinh do bán chịu.
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Thuê hoạt động (operating lease) là một loại hình cho thuê tài sản mà bên cho thuê không nhận được khoản hoàn trả đầy đủ giá trị tài sản trong thời gian thuê. Bên đi thuê thường chịu trách nhiệm bảo trì tài sản và có quyền từ chối tiếp tục hợp đồng sau một thời gian nhất định. Điều này khác với thuê tài chính, nơi bên cho thuê mong muốn thu hồi toàn bộ giá trị tài sản và bên đi thuê thường không có quyền hủy ngang hợp đồng. Như vậy, đặc điểm đầu tiên của thuê hoạt động là bên cho thuê không nhận được khoản hoàn trả đầy đủ và bên đi thuê có quyền từ chối tiếp tục hợp đồng.
Khi các khoản thanh toán trong hợp đồng thuê có khả năng bù đắp chi phí đầu tư của tài sản, điều này cho thấy bên cho thuê đang chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Trong trường hợp này, hoạt động thuê được xem là trả dần hoàn toàn và có khả năng cao là loại hình thuê tài chính. Thuê tài chính (hay còn gọi là thuê vốn) là hình thức thuê mà bên thuê có quyền sử dụng tài sản trong phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và chịu phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu tài sản đó. Các hình thức thuê khác như thuê hoạt động, thuê có đòn bẩy và bán và thuê lại có các đặc điểm khác biệt so với tình huống được mô tả trong câu hỏi.
Đáp án đúng: A. Doanh thu thuần giảm.
Giải thích:
Khi doanh nghiệp tăng tỷ lệ chiết khấu thanh toán, khách hàng có động lực thanh toán sớm để được hưởng chiết khấu.
Khoản chiết khấu thanh toán làm giảm số tiền doanh nghiệp thực tế thu được, vì vậy trong cách tiếp cận của bài toán quản trị khoản phải thu:
⇒ Tỷ lệ chiết khấu tăng → Chiết khấu tăng → Doanh thu thuần giảm.
Các giả định quan trọng:
* Thuế suất thuế TNDN (T) = 0% (do được miễn thuế).
* Tỷ lệ chiết khấu sử dụng là lãi vay ngân hàng (chi phí nợ) = 16%.
Bước 1: Tính toán Giá trị hiện tại (PV) của phương án mua (Cost of Owning)
* Giá trị thiết bị ban đầu (initial outlay) = 350.000 USD (Đây là dòng tiền chi ra tại thời điểm hiện tại).
* Khấu hao theo phương pháp đường thẳng: (350.000 - 0) / 3 = 116.666,67 USD/năm.
* Lá chắn thuế từ khấu hao (Depreciation Tax Shield) = Khấu hao * Thuế suất. Vì thuế suất TNDN là 0%, lá chắn thuế từ khấu hao = 0 USD.
* Giá trị thu hồi khi thanh lý (Salvage Value) = 0 USD.
Vậy, PV của phương án mua chỉ bao gồm khoản chi ban đầu: 350.000 USD.
Bước 2: Tính toán Giá trị hiện tại (PV) của phương án thuê (Cost of Leasing)
* Số tiền thuê phải trả mỗi năm (vào cuối năm) = 160.000 USD.
* Thời hạn thuê = 3 năm.
* Tiền thuê không được giảm trừ thuế (vì thuế suất TNDN = 0%).
* Chúng ta cần tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền thuê này với tỷ lệ chiết khấu 16%.
PV (Khoản tiền thuê) = 160.000 / (1 + 0.16)^1 + 160.000 / (1 + 0.16)^2 + 160.000 / (1 + 0.16)^3
PV = 160.000 / 1.16 + 160.000 / 1.3456 + 160.000 / 1.560896
PV = 137.931,03448 + 118.906,06421 + 102.505,22777
PV = 359.342,32646 USD
Làm tròn đến hai chữ số thập phân: 359.342,33 USD.
Bước 3: Tính Giá trị lợi ích ròng khi thuê (NAL)
NAL = PV (Chi phí của việc mua) - PV (Chi phí của việc thuê)
NAL = 350.000 USD - 359.342,33 USD
NAL = -9.342,33 USD
Kết quả âm (-9.342,33 USD) cho thấy rằng phương án mua có lợi hơn phương án thuê (hay nói cách khác, việc thuê tạo ra một bất lợi ròng so với việc mua). Trong các phương án, số âm thường được biểu thị trong ngoặc đơn.
Đối chiếu với các phương án:
* (9,342.33) chính là -9,342.33 USD.
Vậy, phương án đúng là (9,342.33).
- Công ty nhỏ: chỉ đề cập đến quy mô của công ty, không liên quan đến hình thức sở hữu.
- Công ty hợp danh: là loại hình doanh nghiệp có từ hai thành viên trở lên cùng sở hữu và chia sẻ lợi nhuận, lỗ.
- Người nhận thầu độc lập: là người làm việc cho một công ty nhưng không phải là nhân viên, thường làm việc theo hợp đồng.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.