Một doanh nghiệp tư bản sản xuất quần áo có giá trị thặng dư được sản xuất mỗi năm là 11.250 đơn vị tiền tệ; tỷ suất giá trị thặng dư 75%; giá trị tư bản bất biến chiếm 6,3/7,5 tổng giá trị tư bản.
Yêu cầu:
1, Xác định giá trị của một đơn vị hàng hóa, biết rằng tư bản cố định chiếm 80% giá trị tư bản bất biến, được sử dụng trong 15 năm và năng suất lao động của doanh nghiệp là 2200 sản phẩm/năm. (Giả sử giá cả = giá trị).
2, Giá trị thặng dư thu được trong năm được doanh nghiệp sử dụng cho tích lũy tư bản là 40%. Hãy xác định quy mô tư bản bất biến và tư bản khả biến sau khi tích lũy với cấu tạo hữu cơ của tư bản không thay đổi.
Trả lời:
Đáp án đúng:
Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ đi qua từng bước một cách chi tiết:
**Phần 1: Xác định giá trị của một đơn vị hàng hóa**
1. **Xác định giá trị tư bản khả biến (v):**
* Ta có tỷ suất giá trị thặng dư (m') = 75% = m/v
* Giá trị thặng dư (m) = 11.250 đơn vị tiền tệ
* Từ đó, ta suy ra v = m / m' = 11.250 / 0.75 = 15.000 đơn vị tiền tệ
2. **Xác định giá trị tư bản bất biến (c):**
* Giá trị tư bản bất biến chiếm 6,3/7,5 tổng giá trị tư bản, nghĩa là tư bản khả biến chiếm 1 - 6,3/7,5 = 1,2/7,5 tổng giá trị tư bản.
* Vậy, tổng giá trị tư bản (C) = v / (1,2/7,5) = 15.000 / (1,2/7,5) = 93.750 đơn vị tiền tệ
* Suy ra, c = C - v = 93.750 - 15.000 = 78.750 đơn vị tiền tệ
3. **Xác định hao mòn tư bản cố định ( khấu hao):**
* Tư bản cố định chiếm 80% giá trị tư bản bất biến, tức là tư bản cố định = 0,8 * c = 0,8 * 78.750 = 63.000 đơn vị tiền tệ
* Thời gian sử dụng là 15 năm, vậy hao mòn hàng năm = 63.000 / 15 = 4.200 đơn vị tiền tệ
4. **Xác định giá trị tư bản lưu động:**
* Tư bản lưu động = c - tư bản cố định = 78.750 - 63.000 = 15.750 đơn vị tiền tệ
5. **Xác định giá trị của một đơn vị hàng hóa:**
* Tổng giá trị sản phẩm tạo ra trong năm = hao mòn tư bản cố định + tư bản lưu động + v + m = 4.200 + 15.750 + 15.000 + 11.250 = 46.200 đơn vị tiền tệ
* Số lượng sản phẩm = 2200
* Giá trị của một đơn vị hàng hóa = Tổng giá trị sản phẩm / Số lượng sản phẩm = 46.200 / 2200 = 21 đơn vị tiền tệ/sản phẩm
**Phần 2: Xác định quy mô tư bản bất biến và tư bản khả biến sau tích lũy**
1. **Giá trị thặng dư dùng cho tích lũy:**
* Giá trị thặng dư dùng cho tích lũy = 40% * m = 0,4 * 11.250 = 4.500 đơn vị tiền tệ
2. **Cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v):**
* Cấu tạo hữu cơ của tư bản = c / v = 78.750 / 15.000 = 5.25
3. **Gọi Δc và Δv là phần tăng thêm của tư bản bất biến và tư bản khả biến do tích lũy.**
* Ta có: Δc + Δv = 4.500 (tổng giá trị thặng dư dùng cho tích lũy)
* Và Δc / Δv = 5.25 (cấu tạo hữu cơ không đổi)
4. **Giải hệ phương trình:**
* Từ Δc = 5.25 * Δv, thay vào Δc + Δv = 4.500, ta được: 5.25 * Δv + Δv = 4.500
* => 6.25 * Δv = 4.500
* => Δv = 4.500 / 6.25 = 720 đơn vị tiền tệ
* => Δc = 5.25 * 720 = 3.780 đơn vị tiền tệ
5. **Quy mô tư bản sau tích lũy:**
* Tư bản bất biến sau tích lũy (c') = c + Δc = 78.750 + 3.780 = 82.530 đơn vị tiền tệ
* Tư bản khả biến sau tích lũy (v') = v + Δv = 15.000 + 720 = 15.720 đơn vị tiền tệ
Như vậy, giá trị của một đơn vị hàng hóa là 21 đơn vị tiền tệ. Quy mô tư bản bất biến sau tích lũy là 82.530 đơn vị tiền tệ và tư bản khả biến là 15.720 đơn vị tiền tệ.





